Quá trình văn học và phong cách văn học – Ngữ văn 12

Soạn bài Quá trình văn học và phong cách văn học – Ngắn gọn nhất

Câu 1:

– Quá trình văn học là diễn biến hình thành tồn tại, phát triển, thay đổi của văn học qua các thời kỳ lịch sử.

– Quá trình văn học luôn tuân theo những quy luật chung.

+ Thứ nhất: văn học gắn bó với đời sống, thời đại nào văn hoá ấy, những chuyển biến của lịch sử xã hội thường kéo theo những biến động trong lịch sử phát triển của văn học.

+ Thứ hai: Văn học phát triển trong sự kế thừa và cách tân : văn học dân gian là cội nguồn của văn học viết, người sau kế thừa giá trị văn học của người trước và tạo nên giá trị mới.

+ Thứ ba: Văn học một dân tộc tồn tại vận động trong sự bảo lưu và tiếp biến. Là một dòng chảy của văn học thế giới.

Câu 2:

* Các trào lưu văn học lớn trên thế giới

Các trào lưu văn học lớn trên thế giới Thời gian, địa điểm Đặc trưng Tác giả tiêu biểu 
Văn học thời Phục Hưng Ở Châu Âu vào TK XV- XVI Đề cao con người, giải phóng cá tính chống lại tư tưởng khắc nghiệt thời trung cổ. Sêch-xpia (Anh), Xec- van- tec (Tây Ban Nha)
Chủ nghĩa cổ điển Ở Pháp Vào TK XVII Coi Văn hóa cổ đại là hình mẫu lý tưởng, luôn đề cao lý trí, sáng tác theo các quy phạm chặt chẽ. Cooc- nây, Mô-li-e (Pháp)
Chủ nghĩa lãng mạn Ở các nước Tây Âu sau cách mạng tư sản Pháp 1789 Đề cao những nguyên tắc chủ quan, lấy đề  tài trong thề giới tưởng tượng của nhà văn, hình tượng nghệ thuật thường có vẻ đẹp khác thường V. Huygô (Pháp), F. Si-le (Đức)
Chủ nghĩa hiện thực phê phán Ở Châu Âu TKXIX Thiên về những nguyên tắc sáng tác khách quan, thường lấy đề tài từ đời sống hiện thực, xây dựng những tính cách điển hình, vừa có tính khái quát, vừa có tính cụ thể. H. Ban- dăc (Pháp), L. Tôn-tôi (Nga)
 Chủ nghĩa hiện thực xã hội chủ nghĩa TK XX sau Cách mạng tháng 10 Nga Miêu tả cuộc sống trong quá trình phát triển cách mạng M.Gooc-ki (Nga), Giooc – giơ  A-ma- đô (Braxin)

* Trào lưu văn học hiện đại trên thế giới:

Trào lưu văn học hiện đại trên thế giới Thời gian, địa điểm Đặc trưng Tác giả tiêu biểu
Chủ nghĩa siêu thực Ở Pháp – Năm 1922 Quan niệm thế giới trên hiện thực mới là mảnh đất sáng tạo của người nghệ sĩ A. Brơ- tôn (Pháp)
Chủ nghĩa hiện thực huyền ảo Mỹ La tinh sau thế chiến thứ hai Coi thực tại bao gồm cả đời sống tâm linh, niềm tin tôn giáo , các huyền thoại, truyền thuyết G. Mac- ket.
Chủ nghĩa hiện sinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai Miêu tả cuộc sống con người như một sự tồn tại huyền bí, xa lạ và phi lí. An- be Ca- muy

* Trào lưu xuất hiện vào những năm 30 của TK XX ở Việt Nam

Trào lưu văn học Thể loại Tác giả
Trào lưu lãng mạn Phong trào thơ mới Thế Lữ, Lưu Trọng Lư, Xuân Diệu, Huy Cận, Chế Lan Viên, Hàn Mạc Tử, Nguyễn Bính, nhóm Tự lực văn đoàn,..
Trào lưu hiện thực phê phán Tiểu thuyết, truyện ngắn, phóng sự Nguyễn Công Hoan, Vũ Trọng Phụng, Ngô Tất Tố, Nam Cao, Nguyên Hồng,…
Trào lưu hiện thực xã hội chủ nghĩa (sau Cách mạng tháng Tám 1945) Chính luận, thơ ca cách mạng, phóng sự,… Hồ Chí Minh, Tố Hữu, Huy Cận, Xuân Diệu,….

Câu 3:

Phong cách văn học:

– Phong cách ăn học là sự độc đáo, riêng biệt của các nghệ sĩ biểu hiện trong tác phẩm.

– Phong cách ăn học nảy sinh do chính nhu cầu, đòi hỏi sự xuất hiện cái mới và nhu cầu của quá  trình sáng tạo Văn học

– Qúa trình văn học được đánh dấu bằng những nhà văn kiệt xuất với phong cách độc đáo của họ.

– Phong cách in dậm dấu ấn dân tộc và thời đại

Câu 4:

Những biểu hiện của phong cách văn học :

– Giọng điệu riêng biệt, cách nhìn, cách cảm thụ có tính khám phá .

– Sự sáng tạo các yếu tố thuộc nội dung tác phẩm

– Hệ thống phương thức biểu hiện, các thủ pháp kỹ thuật mang dấu ấn riêng.

– Thống nhất từ cốt lõi, nhưng có sự triển khai đa dạng đổi mới.

– Có phẩm chất thẩm mỹ cao, giàu tính nghệ thuật.

LUYỆN TẬP:

Câu 1:

* Văn học lãng mạn qua Chữ người tử tù – Nguyễn Tuân :

– Tình huống gặp gỡ đầy éo le,oái ăm giữa người tử tù Huấn Cao với viên quản ngục. Cảnh cho chữ là một cảnh chưa nay chưa từng có với nhiều ý nghĩa và nét đẹp.

– Nguyễn Tuân xây dựng hình tượng Huấn Cao phù hợp với lí tưởng của ông. Nâng cao tầm vóc của con người.

* Văn học hiện thực phê phán

Hạnh phúc của một tang gia (trích Số đỏ-Vũ Trọng Phụng):

– Xoáy sâu vào hiện tại và ghi lại một cách chân thực những cái đồi bại, lố lăng, vô đạo đức của xã hội tư sản thành thị đương thời.

Câu 2:

+ Phong cách nghệ thuật Nguyễn Tuân:

– Khẳng định cái tôi độc đáo khác thường.

– Tiếp cận thế giới nghiêng về phương diện văn hoá, thẩm mĩ, tiếp cận con người nghiêng về phương diện tài hoa nghệ sĩ.

– Sử dụng thành công thể văn tuỳ bút tự do phóng túng với nhân vật chính là cái tôi độc đáo của mình…

+ Phong cách nghệ thuật Xuân Diệu:

– Một tâm hồn đặc biệt nhạy cảm trước mọi biến động của thời gian.

– Một trái tim luôn hướng đến tình yêu tuổi trẻ, tình yêu nơi trần thế bằng niềm yêu đời, yêu sống cuồng nhiệt sôi nổi.

– Một nỗ lực cách tân thơ Việt bằng sự bền bỉ học hỏi và vận dụng cấu trúc câu thơ Tây phương hoàn thiện thơ trữ tình điệu nói cùng nhiều sáng tạo những cách nói mới, phát huy triệt để năng lực cảm nhận của các giác quan…

Soạn bài Quá trình văn học và phong cách văn học – Ngữ Văn 12

SOẠN BÀI

I. QUÁ TRÌNH VĂN HỌC

1. Khái niệm quá trình văn học

a. Văn học là một loại hình nghệ thuật: một hình thái ý thức xã hội đặc thù luôn vận động biến chuyển

– Diễn biến của văn học như một hệ thống chỉnh thể với sự hình thành tồn tại, thay đổi mối quan hệ khăng khít, chặt chẽ với thời kì lịch sử như hai mặt của một tờ giấy.

– Quá trình văn học là diễn biến hình thành tồn tại, phát triển, thay đổi của văn học qua các thời kì lịch sử.

b. Quá trình văn học luôn tuân theo những quy luật chung:

– Thứ nhất: Văn học gắn bó với đời sống, thời đại nào văn hoá ấy, những chuyển biến của lịch sử xã hội thường kéo theo những biến động trong lịch sử phát triển của văn học.

– Thứ hai: Văn học phát triển trong sự kế thừa và cách tân: Văn học dân gian là cội nguồn của văn học viết, người sau kế thừa giá trị văn học của người trước và tạo nên giá trị mới.

– Thứ ba: Văn học của một dân tộc tồn tại vận động trong sự bảo lưu và tiếp biến, là một dòng chảy của văn học thế giới.

2. Trào lưu văn học

a. Hoạt động nổi bật của quá trình văn học là các trào lưu văn học.

Trào lưu văn học là một hiện tượng có tính chất lịch sử, ra đời và mất đi trong một khoảng thời gian nhất định. Đó là một phong trào sáng tác tập hợp những tác giả, tác phẩm gần gũi nhau về cảm hứng, tư tưởng tạo thành một dòng rộng lớn có bề thế trong đời sống văn học của một dân tộc.

b. Các trào lưu văn học chính trên thế giới:

– Văn học thời Phục hưng (Châu Âu thế kỉ XV, XVI):

+ Đặc trưng: giải phóng con người, đề cao cá tính, chống lại sự khắc nghiệt của thời kì Trung cổ

+Tác giả tiêu biểu: sếch-xpia (Anh), Xéc-van-tét (Tây Ban Nha),…

– Chủ nghĩa cổ điển (Pháp, thế kỉ XVII)

+ Đặc trưng: coi văn hoá cổ đại là hình mẫu, lí tưởng, luôn đề cao lí trí, sáng tác theo quy luật chặt chẽ + Tác giả tiêu biểu: Cooc-nây, Mô-li-ê (Pháp)

– Chủ nghĩa lãng mạn

+ Hình thành từ các nước Tây Âu sau cách mạng Pháp 1789 + Đặc trưng: đề cao những nguyên tắc chủ quan, lấy đề tài trong thế giới tưởng tượng của nhà văn, hình tượng nghệ thuật thường có vẻ đẹp khác thường.

+ Tác giả tiêu biểu: V. Huy-gô (Pháp), F. Sin-le (Đức)

– Chủ nghĩa hiện thực phê phán (Châu Âu thế kỉ XIX).

+ Đặc trưng: thiên về những nguyên tắc tôn trọng khách quan, thường lấy đề tài từ cuộc sống hiện thực, xây dựng những tính cách điển hình vừa có tính khái quát vừa có tính cụ thể, tính cách phát triển hợp logic cuộc sống

+ Tác giả tiêu biểu: H. Ban-dắc (Pháp), L. Tôn-xtôi (Nga)

– Chủ nghĩa hiện thực XHCN.

+ Thời điểm ra đời: thế kỉ XX, sau Cách mạng tháng Mười Nga + Đặc trưng: miêu tả cuộc sống trong quá trình phát triển cách mạng, đề cao vai trò lịch sử của nhân dân.

+ Người mở đầu: M. Gor-ki (Nga)

– Chủ nghĩa siêu thực: (Pháp – 1924) với đặc trưng quan niệm về thế giới trên hiện thực mới là mảnh đất sáng tạo của nghệ sĩ. Tác giả tiêu biểu: A. Brơ-tôn.

– Chủ nghĩa hiện thực huyền ảo (Mĩ La – Tinh, sau Thế chiến thứ hai), coi thực tại bao gồm cả thế giới tâm linh, niềm tin tôn giáo, các huyền thoại, truyền thuyết. Tác giả tiêu biểu: G. Mác-két

c. Ở Việt Nam các trào lưu xuất hiện khoảng từ những năm 30 của thế kỉ XX.

– Trào lưu lãng mạn (1932 – 1945): (Thơ mới, tiểu thuyết lãng mạn). Tác giả tiêu biểu: Thế Lữ, Huy Cận, Xuân Diệu, Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên, Nguyễn Tuân

– Trào lưu hiện thực phê phán (gồm các truyện ngắn, tiểu thuyết hiện thực phê phán). Tác giả tiêu biểu: Nam Cao, Vũ Trọng Phụng, Ngô Tất Tố..ế

– Trào lưu văn học hiện thực XHCN (Gồm nhiều thể loại, trước và sau Cách mạng Tháng Tám, đặc biệt phát triển trong thời kì kháng chiến và xây dựng XHCN ở Miền Bắc).

II. PHONG CÁCH VĂN HỌC

Khái niệm phong cách văn học

– Phong cách văn học là sự độc đáo, riêng biệt của các nghệ sĩ biểu hiện trong tác phẩm của họ

– Phong cách văn học nảy sinh do chính những nhu cầu của cuộc sống, vì cuộc sống luôn đòi hỏi sự xuất hiện những cái mới, những cái không lặp lại bao giờ, nảy sinh do nhu cầu của quá trình sáng tác văn học.

– Quan hệ giữa phong cách văn học và quá trình văn học: quá trình văn học được đánh dấu bằng những nhà văn kiệt xuất với phong cách độc đáo của họ; phong cách in đậm dấu ấn riêng biệt của tác giả.

– Biểu hiện ở hệ thông hình tượng.

– Thể hiện ở các phương diện nghệ thuật.

LUYỆN TẬP

1. Phân tích sự khác biệt giữa trào lưu văn học lãng mạn và trào lưu văn học hiện thực phê phán qua truyện ngắn Chữ người từ tù của Nguyễn Tuân với đoạn trích Hạnh phúc của một tang gia (trích Số đỏ) của Vũ Trọng Phụng.

Truyên ngắn Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân thuộc trào lưu lãng mạn, Số đỏ của Vũ Trọng Phụng thuộc trào lưu văn học hiện thực phê phán. Cần phân biệt hai tác phẩm dựa vào đặc trưng của hai trào lưu:

– Tác phẩm lãng mạn (Chữ người tử tù): lấy đề tài lịch sử nhưng sáng tác thêm, xây dựng hình tượng nhân vật có vẻ đẹp phi thường. Huấn Cao có tài năng khác thường, tấm lòng trong sáng khác thường (thiên lương trong sáng), và lòng can đảm cũng khác thường: cuộc kì ngộ giữa nghệ sĩ (Huấn Cao) với công chúng ham mê nghệ thuật (cai ngục và thơ lại) diễn ra khác thường (trong nhà tù trước ngày bị hành quyết).

– Tác phẩm hiện thực phê phán (đoạn trích Hạnh phúc của một tang gia lấy đề tài từ cuộc sống hiện thực, xây dựng những tính cách điển hình trong hoàn cảnh điển hình (Xuân tóc đỏ, Tuyết, gia đình Văn Minh…), tính cách phát triển hợp logic cuộc sống.

2. Nêu những nét chính về phong cách nghệ thuật Nguyễn Tuân và Tố Hữu.

– Phong cách nghệ thuật của Tố Hữu:

+ Thơ trữ tình – chính trị

+ In đậm dấu ấn sử thi và cảm hứng lãng mạn

+ Giọng điệu tâm tình, ngọt ngào, đậm đà tính dân tộc

– Phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân:

+ Ngôn ngạo

+ Tài hoa, uyên bác

+ Là nhà văn của những tính cách độc đáo, của những tình cảm, cảm giác mãnh liệt, những phong cảnh tuyệt mĩ

+ Tự do, phóng túng và ý thức sâu sắc về cái tôi cá nhân.

Soạn văn lớp 12: Quá trình văn học và phong cách văn học

Câu 1:

– Quá trình văn học là diễn biến hình thành, tồn tại, thay đổi, phát triển của văn học qua các thời kì.

– Các qui luật chung của Quá trình văn học:

+ Qui luật phổ biến của văn học là gắn bó với đời sống và lịch sử.

+ Qui luật kế thừa và cách tân.

+ Qui luật bảo lưu và tiếp biến.

Câu 2:

– Trào lưu văn học là hoạt động nổi bật của quá trình văn học. Đó là thuật ngữ dùng để chỉ một số phong trào sáng tác tập hợp những tác giả, tác phẩm gần gũi nhau về cảm hứng, tư tưởng, nguyên tác miêu tả hiện thực, tạo thành một dòng rộng lớn trong đời sống văn học một thời đại.

– Một số trào lưu văn học trong lịch sử văn học thế giới:

+ Văn học phục hưng: đề cao con người, giải phóng cá tính, chống lại tư tưởng khắc nghiệt thời Trung Cổ.

Ví dụ: Đôn–ki–hô–tê của Xéc–van–tet ; Rô-mê-ô & Giu-li-et của Sếch-xpia.

+ Chủ nghĩa cổ điển: luôn đề cao lí trí, sáng tác theo qui phạm chặt chẽ.

Ví dụ: Lão hà tiện của Mô-li-e.

+ Chủ nghĩa lãng mạn: đề cao những nguyên tắc chủ quan, thường lấy đề tài trong thế giới tưởng tượng của nhà văn, cố gắng xây dựng hình tượng nghệ thuật sao cho phù hợp với ước mơ của nhà văn.

Ví dụ: Những người khốn khổ của V. Huy-gô.

+ Văn học Việt Nam cũng xuất hiện một số trào lưu tiêu biểu: trào lưu lãng mạng và trào lưu hiện thực phê phán (giai đoạn 1930 – 1945); trào lưu văn học hiện thực xã hội chủ nghĩa (sau Cách mạng tháng Tám 1945)

+ Chủ nghĩa siêu thực.

+ Chủ nghĩa hiện thực huyền ảo.

+ Chủ nghĩa hiện sinh.

Câu 3:

Khái niệm phong cách văn học là thành tựu nổi bật của quá trình văn học. Phong cách là những nét riêng biệt, độc đáo của một tác giả trong quá trình nhận thức và phản ánh cuộc sống, thể hiện trong các yếu tố nội dung và hình thức của từng tác phẩm.

– Ý nghĩa:

+ Thoả mãn nhu cầu thẩm mĩ đa dạng, mới mẻ.

+ Làm cho văn học đa dạng, không đơn điệu, nghèo nàn.

Câu 4: Những biểu hiện của phong cách văn học:

– Cái nhìn, cách cảm thụ có tính khám phá và ở giọng điệu riêng biệt của nhà văn.

Ví dụ: Trước Cách mạng tháng Tám 1945, thơ Huy Cận là “một tiếng địch buồn”, “một bản ngậm ngùi dài dài”, còn thơ Xuân Diệu lại là “nguồn sống dào dạt”, “đắm say tình yêu, đắm say cảnh trời, sống vội vàng quấn quýt …”

– Biểu hiện ở sự sáng tạo các yếu tố thuộc nội dung tác phẩm, tạo thành dấu ấn riêng của tác giả.

VD: Trước Cách mạng tháng Tám, Nam Cao tập trung thể hiện bi kịch tinh thần, nỗi đau bị tha hóa, bị xói mòn nhân phẩm con người lao động nghèo, trong xã hội vô nhân đạo. Còn nhà văn Nguyễn Tuân lại nghiêng về thể hiện vẻ đẹo tài hoa, xuất chúng của những con người một thời “vang bóng”.

– Hệ thống thủ pháp nghệ thuật riêng (ngôn từ, kết cấu, miêu tả, …)

LUYỆN TẬP

Câu 1:

– Nguyễn Tuân: hướng về quá khứ và tưởng tượng tình huống gặp gỡ đầy éo le, oái ăm giữa người tử tù Huấn Cao với viên Quản Ngục trong nhà giam. Vũ Trọng Phụng xoáy sâu vào hiện tại và ghi lại một cách chân thực những cái đồi bại, lố lăng, vô đạo đức của xá hội tư sản đương thời.

– Nguyễn Tuân xây dựng hình tượng Huấn Cao phù hợp với lí tưởng thẩm mĩ của ông về con người mang vẻ đẹp của tài hoa, thiên lương trong sáng, khí phách anh hùng, dũng cảm chống lại cường quyền. Vũ Trọng Phụng sáng tạo một loạt điển hình để bóc trần bộ mặt giả dối của những kẻ thượng lưu, thành thị, để chôn vùi cả cái xã hội xấu xa, đen tối đó.

Câu 2:

– Những nét chính của phong cách nghệ thuật Nguyễn Tuân:

+ Có cảm hứng đặc biệt với những gì phi thường.

+ Nhìn con người ở phương diện tài hoa nghệ sĩ.

+ Miêu tả hiện thực bằng nhiều tri thức khoa học, văn hoá, nghệ thuật.

+ Nghệ thuật điêu luyện trong việc dùng thể tuỳ bút và ngôn ngữ.

– Những nét chính của phong cách nghệ thuật Tố Hữu:

+ Nội dung tác phẩm mang tính chất trữ tình, chính trị.

+ Nghệ thuật biểu hiện đậm đà tính dân tộc.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *