Soạn bài Phong cách ngôn ngữ hành chính – Ngắn gọn nhất

Câu 1: Một số loại văn bản hành chính thường liên quan đến công việc học tập trong nhà trường: Đơn xin nhập học, Đơn xin nghỉ học, Đơn xin làm thẻ thư viên, Quyết định khen thưởng,…

Câu 2: Những đặc điểm tiêu biểu về cách trình bày văn bản, về từ ngữ, kiểu câu của văn bản hành chính (SGK, tr.172)

– Về cách trình bày: Văn bản được soạn thảo theo một kết cấu thống nhất gồm 3 phần theo một khuôn mẫu nhất đinh.

– Về từ ngữ: Có sử dụng lớp từ ngữ hành chính được dùng với tần số cao: Căn cứ, Nghị định, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lí Nhà nước,…

– Về kiểu câu: văn bản tuy dài nhưng chỉ là kết cấu của một câu, song được ngắt dòng, ngắt ý và đánh số rõ ràng, mạch lạc.

Câu 3:

* Khi ghi biên bản cuộc họp theo phong cách ngôn ngữ hành chính, cần chú ý những nội dung sau:

– Quốc hiệu, tên biên bản.

– Địa điểm, thời gian họp.

– Thành phần cuộc họp.

– Nội dung cuộc họp: người điều hành, người phát biểu, nội dung cuộc thảo luận, kết luận của cuộc họp.

– Chủ tọa và người ghi biên bản kí tên.

Soạn bài Phong cách ngôn ngữ hành chính – Ngữ Văn 12

SOẠN BÀI

I. VĂN BẢN HÀNH CHÍNH VÀ NGỒN NGỮ HÀNH CHÍNH

1. Văn bản hành chính

Đọc 3 vản bản trong SGK (trang 167, 168, 169) và thực hiện những nhiệm vụ dưới đây:

a. Kể tên 3 loại văn bản trong SGK.

b. Xác định điểm giông nhau và khác nhau giữa ba văn bán.

Gợi ý:

a. 3 văn bản trong SGK:

– Văn bản 1 là một nghị định của Chính phủ (Ban hành điều lệ bảo hiểm y tế), gần với nghị định và các văn bản khác của các cơ quan Nhà nước (hoặc tổ chức chính trị – xã hội) như: Thông tư, Thông báo, chỉ thị, Quyết định, Pháp lệnh, Nghị quyết…

– Văn bản 2 là giấy chứng nhận của thu trưởng một cơ quan Nhà nước (Giấy chứng nhận tốt nghiệp, THPT – tạm thời), gần với giấy chứng nhận là các loại văn bản như: Văn bằng, Chứng chỉ, Giấy khai sinh

– Văn bản 3 là đơn của một công dân gửi một cơ quan nhà nước hay do nhà nước quản lí (Đơn xin học nghề), gần với đơn là các loại văn bản khác như: bản khai, báo cáo, biên bản…

b. Điểm giống nhau và khác nhau giữa các văn bản:

– Giống nhau: Các văn bản đều có tính pháp lí, là cơ sở để giải quyết những vấn đề mang tính chất hành chính, công vụ.

– Khác nhau: Mỗi loại văn bản thuộc phạm vi, quyền hạn khác nhau, đối tượng thực hiện khác nhau.

Ngôn ngữ hành chính

* Về trình bày kết cấu: Các văn bản đều được trình bày thống nhất. Mỗi văn bản thường gồm ba phần theo một khuôn mẫu nhất định:

+ Phần đầu: Các tiêu mục của văn bản + Phần chính: Nội dung văn bản

+ Phần cuối: Các thủ tục cần thiết (thời gian, địa điểm,, chữ kí…)

– Về từ ngữ: văn bản hành chính được sử dụng những từ ngữ toàn dân một cách chính xác. Ngoài ra, có một lớp từ ngữ hành chính được sử dụng với tần số cao (căn cứ… được sự ủy nhiệm của…., tại công văn số…., nay quyết định, chịu quyết định, chịu trách nhiệm thi hành quyết định, có hiệu lực từ ngày…, xin cam đoan…)

– Về câu văn: Có những văn bản tuy dài nhưng chỉ là kết cấu của một câu Chính phủ căn cứ… Quyết định: điều 1, 2, 3…). Mỗi ý quan trọng thường được tách ra và xuống dòng, viết hoa đầu dòng.

Ví dụ: Tên tôi là:…

Sinh ngày:…

Nơi sinh:…

Nhìn chung, văn bản hành chính cần chính xác bởi vì đa số đều có giá trị pháp lí. Mỗi câu, chữ, con số, dấu chấm đều phải chính xác để khỏi gây nhiều phiền phức về sau. Ngôn ngữ hành chính không phải là ngôn ngữ biểu cảm nên các từ ngữ biểu cảm hạn chế sử dụng. Tuy nhiên, văn bản hành chính cần sự trang trọng nên thường sử dụng những từ Hán – Việt.

Ngôn ngữ hành chính là gì?

– Ngôn ngữ hành chính là ngôn ngữ trong các văn bản hành chính để giao tiếp trong các cơ quan Nhà nước hay các tổ chức chính trị, xã hội gọi chung là cơ quan), hoặc giữa cơ quan với người dân và giữa người dân với cơ quan, hoặc giữa những người dân với nhau trên cơ sở pháp lí.

* Ngôn từ hành chính có ba phong cách ngôn ngừ cơ bản: tính khuôn mẫu. tính minh xác, tính công vụ.

II. ĐẶC TRƯNG CỦA PHONG CÁCH NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH

1. Tính khuôn mẫu

* Phần mở đầu, gồm:

+ Quốc hiệu và tiêu ngữ

+ Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản

+ Địa điếm, thời gian ban hành văn bản + Tên văn bản – mục tiêu văn bản

– Phần chính, nội dung văn bản

– Phần cuối:

+ Địa điểm, thời gian (nếu chưa đặt ở phần đầu)

+ Chữ kí và dấu (nếu có thẩm quyền)

Chú ý:

– Nếu là đơn từ kê khai thì phần cuối nhất thiết phải có chữ kí, họ tên đầy đủ của người làm đơn hoặc khai.

– Kết cấu ba phần có thể “xê dịch” một vài điểm nhỏ tuỳ thuộc vào những loại văn bản khác nhau, song nhìn chung đều mang tính khuôn mẫu thống nhất.

2. Tính minh xác

Tính minh xác thể hiện ở chỗ:

– Mỗi từ chỉ có một nghĩa, mỗi câu chỉ có một ý. Tính chính xác về ngôn từ đòi hỏi đến từng dấu chấm phẩy, con số, ngày tháng, chữ kí…

– Văn bản hành chính không được dùng từ địa phương, từ khẩu ngữ. không dùng các biện pháp tu từ hoặc lỗi biểu đạt hàm ý, không xoá bỏ, thay đổi, sửa chữa.

– Một vài điểm cần đảm bảo tính minh xác bởi vì văn bản được viêt ra chủ yếu để thực thi: Ngôn từ chính là “chứng tích pháp lí”

Ví dụ: Nếu văn bằng không chính xác về ngày sinh, họ, tên, đệm, quê quán thì bị coi như không hợp lệ (không phải của mình).

– Trong xã hội vẫn có hiện tượng mạo chữ kí, làm dâu giả đế làm các giấy tờ giả: bằng giả, chứng minh thư giả, hợp đồng giả…

3. Tính công vụ

Tính công vụ thể hiện ở:

– Hạn chế tối đa những biểu đạt tình cảm cá nhân

– Các từ ngữ biểu cảm có dùng cũng chỉ mang tính ước lệ, khuôn mẫu.

Ví dụ: kính chuyển, kính mong, kính mời…

– Trong đơn từ của cá nhân, người ta chú trọng đến những từ ngữ biểu ý hơn là các từ ngữ biểu cảm.

LUYỆN TẬP

1. Kể tên một số loại văn bản hành chính thường gặp liên quan đến học tập trong nhà trường.

Các loại văn bản hành chính thường gặp như: biên bản họp lớp, đơn xin nghỉ học, đơn xin miễn giảm học phí, đơn xin gia nhập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, giấy chứng nhận, sơ yếu lí lịch, bằng tốt nghiệp, giây khai sinh, học bạ…

2. Nêu đặc điểm của văn bản (SGK, trang 172).

Văn bản là Quyết định của Bộ trưởng Bộ GD & ĐT về việc ban hành chương trình THCS. Đặc điểm chính là:

– về trình bày, kết cấu văn bản: Văn bản được trình bày theo kết cấu khuôn mẫu:

+ Phần đầu: Tiêu mục của văn bản

+ Phần chính: Nội dung văn bản

+ Phần cuối: Các thủ tục cần thiết (thời gian, địa điểm, chữ kí…)

– Về từ ngữ: Sử dụng những từ ngữ toàn diện, với ý nghĩa trung hòa về sắc thái biểu cảm.

– Về câu văn: theo kết cấu của văn hành chính (căn cứ…. Quyết định: Điều 1, 2, 3…). Mỗi ý quan trọng được tách ra và xuống dòng, viết hoa đầu dòng…

Hãy ghi biên bản một cuộc họp

Học sinh tự làm bài này. Yêu cầu: chính xác, đầy đủ về thời gian, địa điểm, thành phần. Nội dung cuộc họp cần ghi vắn tắt nhưng rõ ràng. Cuối biên bản cần có chữ kí của chủ tọa và thư kí cuộc họp.

Soạn văn lớp 12 : Phong cách ngôn ngữ hành chính

I. VĂN BẢN HÀNH CHÍNH VÀ NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH

1. Văn bản hành chính

– Văn bản 1 là nghị định của Chính phủ (ban hành điều lệ bảo hiểm y tế). Gần với nghị định là các văn bản khác của các cơ quan nhà nước (hoặc tổ chức chính trị, xã hội) như: thông tư, thông cáo, chủ thị, quyết định, pháp lệnh, nghị quyết, …

– Văn bản 2 là giấy chứng nhận của một thủ trưởng một cơ quan nhà nước (Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời). Gần với giấy chứng nhận là các loại văn bản như: văn bằng, chứng chỉ, giấy khai sinh, …

– Văn bản 3 là đơn của một công nhân gửi một cơ quan Nhà nước hay do Nhà nước quản lí (đơn xin học nghề). Gần với đơn là các loại văn bản khác như: bản khai, báo cáo, biên bản.

Điểm giống nhau và khác nhau giữa các văn bản

– Giống nhau: Các văn bản đều có tính pháp lí, là cơ sở để giải quyết những vấn đề mang tính hành chính, công vụ.

– Khác nhau: Mỗi loại văn bản thuộc phạm vi, quyền hạn khác nhau, đối tượng thực hiện khác nhau.

2. Ngôn ngữ hành chính

– Về cách trình bày: các văn bản thường theo mẫu thống nhất và kết cấu nhất định.

– Về từ ngữ: lớp từ ngữ hành chính được dùng với tầng số cao: căn cứ, quyết định, trách nhiệm, hiệu lực …

– Về kiểu câu: mỗi dòng thường là một thành phần, một vế của câu cú pháp, nó được tách ra để nhấn mạnh.

II. ĐẶC TRƯNG PHONG CÁCH CỦA NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH

1. Tính khuôn mẫu

Thể hiện trong kết cấu thống nhất.

a. Phần đầu: Gồm các thành phần:

– Quốc danh và tiêu ngữ.

– Tên cơ quan, tổ chức ra văn bản – số hiệu.

– Tên văn bản.

– Nơi, người thụ lí văn bản.

b. Phần chính: nội dung văn bản.

c. Phần kết: Địa điểm và thời gian thực hiện văn bản, chữ kí (đóng dấu) người thực hiện văn bản, nơi nhận (nếu là văn bản của cơ quan).

2. Tính chính xác

Văn bản hành chính được viết ra để xử lí hoặc thực thi, do đó đòi hỏi phải chính xác tuyệt đối.

Không dùng từ đa nghĩa, số liệu cụ thể, rõ ràng, lời khai chứng thực, chính xác từng dấu chấm, dấu phẩy.

Văn bản không được sửa chữa, tẩy xóa.

Văn bản dài phải phân chia chương mục, điều khoản ngắn gọn, rõ ràng.

3. Tính công vụ

Không dùng từ ngữ có tính biểu cảm, nếu có thì chỉ mang tính ước lệ: mong quý cấp quan tâm cứu xét, trân trọng kính mời …

Sử dụng lớp từ toàn dân, tránh dùng từ địa phương hay khẩu ngữ.

III. LUYỆN TẬP 

Câu 1:

Một số văn bản hành chính thường liên quan đến công việc học tập trong nhà trường: Đơn xin nghỉ học, biên bản sinh hoạt lớp, đơn xin vào Đoàn, giấy chứng nhận, sơ yếu lí lịch, bằng tốt nghiệp, giấy khai sinh, học bạ, …

Câu 2: Những đặc điểm tiêu biểu:

– Trình bày văn bản: 3 phần

+ Phần đầu gồm: tên hiệu nước, tên cơ quan ra quyết định, số quyết định, ngày … tháng … năm …, tên quyết định.

+ Phần chính: Bộ trưởng … căn cứ … theo đề nghị …

Quyết định: điều 1, điều 2, …

+ Phần cuối: người kí (kí tên, đóng dấu), nơi nhận.

– Từ ngữ: dùng những từ ngữ hành chính (quyết định về việc …, căn cứ nghị định …, theo đề nghị của, …quyết định, ban hành kèm theo quyết định, quy định trong chỉ thị, quyết định có hiệu lực, chịu trách nhiệm thi hành quyết định, …

– Câu: sử dụng câu văn hành chính (toàn bộ phần nội dung chỉ có một câu).

Câu 3: Khi ghi biên bản cần chú trọng những nội dung sau:

– Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên biên bản;

– Địa điểm và thời gian họp;

– Thành phần cuộc họp;

– Nội dung họp: người điều khiển, người phát biểu, nội dung thảo luận, kết luận của cuộc họp;

– Chủ toạ và thư kí (người ghi biên bản), kí tên.

Tagged:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *