Bài 30. Vấn đề phát triển ngành giao thông vận tải và thông tin liên lạc – Địa lý 12

Ngành thông tin liên lạc

Thông tin liên lạc gồm 2 hoạt động chính là bưu chính và viễn thông.

a)Bưu chính

Đặc điểm nổi bật của ngành bưu chính là có tính phục vụ cao, mạng lưới rộng khắp. Toàn bộ mạng lưới Bưu chính Việt Nam có hơn 300 bưu cục với bán kính phục vụ với bán kính phục vụ là 5,85 km/bưu cục, khoảng 18 nghìn điểm phục vụ với mật độ bình quân 2,3 km/điểm và hơn 8 nghìn điểm bưu điện-văn hóa xã.

Tuy vậy, hoạt động bưu chính vẫn còn những hạn chế: mạng lưới phân bố chưa hợp lí, công nghệ chung còn lạc hậu, quy trình nghiệp vụ ở hầu hết các địa phương vẫn mang tính thủ công, chưa tương xứng với chuẩn quốc, thiếu lao động có trình độ cao…

Trong giai đoạn tới, ngành bưu chính sẽ phát triển theo hướng cơ giới hóa, tự động hóa, tin học hóa nhằm đạt trình độ hiện đại ngang tầm các nước tiên tiến trong khu vực; bên cạnh các hoạt động công ích sẽ đẩy mạnh các hoạt động knh doanh để đưa Bưu chính trở thành ngành kinh doanh hiệu quả.

b) Viễn thông

Ngành viễn thông ở nước ta có đặc điểm nổi bật là tốc độ phát triển nhanh vượt bậc và đón đầu được các thành tựu kĩ thuật hiện đại.

-Trước thời kì Đổi mới, mạng lưới và thiết bị viễn thông cũ kĩ lạc hậu; các dịch vụ viễn thông nghèo nàn, chỉ dừng ở mức phục vụ cho các cơ quan, các doanh nghiệp nhà nước và một số cơ sở sản xuất.

Những năm gần đây, Viễn thông Việt Nam tăng trưởng với tốc độ cao, đạt mức trung bình 30%/năm, đến năm 2005 Việt Nam đã có trên 15,8 triệu thuê bao điện thoại, đạt 19 thuê bao/100 dân. Điện thoại đã đến được hầu hết các xã trong toàn quốc.

Công tác nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu khoa học-kĩ thuật, công nghệ mới, hiện đại đang được chú trọng đầu tư. Mạng viễn thông với kĩ thuật lạc hậu được thay bằng mạng kĩ thuật số, tự động hóa cao và đa dịch vụ. Các tuyến truyền dẫn liên tỉnh viba và cáp quang đã đạt tiêu chuẩn vào loại cao nhất hiện nay. Việt Nam có trên 5000 kênh đi quốc tế qua các hệ thống thông tin vệ tinh và cáp biển hiện đại.

Mạng lưới viễn thông ở nước ta tương đối đa dạng và không ngừng phát triển.

+Mạng điện thoại: bao gồm mạng nội hạt và mạng đường dài, mạng cố định và mạng di động.

Nhìn chung, mạng điện thoại và số máy điện thoại tăng với tốc độ rất nhanh; trong vòng 15 năm, từ năm 1990 đến năm 2005, số thuê bao điện thoại đã tăng 112 lần; về kĩ thuật, công nghệ đã được số hóa lần hoàn toàn. Tuy vậy, vẫn có sự phân bố rất không đều giữa các vùng và các địa phương trong từng vùng.

+Mạng phi thoại: đang được mở rộng và phát triển với nhiều loại hình dịch vụ mới, kĩ thuật tiên tiến bao gồm: mạng Fax, mạng truyền trang báo trên kênh thông tin.

+Mạng truyền dẫn: được sử dụng với rất nhiều phương thức khác nhau như: mạng dây trần, mạng truyền dẫn Viba, mạng truyền dẫn cáp sợi quang, mạng viễn thông quốc tế.

Mạng lưới viễn thông quốc tế ngày càng phát triển mạnh, hội nhập với thế giới qua thông tin vệ tinh và cáp biển. Năm 2005, Việt Nam có hơn 7,5 triệu người sử dụng Internet, chiếm 9,0% dân số, thuộc hạng cao ở châu Á.

Giao thông vận tải

Mạng lưới giao thông vận tải của nước ta phát triển khá toàn diện, gồm nhiều loại hình vận tải khác nhau.

a) Đường bộ (đường ô tô)

Trong những năm gần đây, nhờ huy động các nguồn vốn và tập trung đầu tư nên mạng lưới đường bộ đã được mở rộng và hiện đại hóa.

Về cơ bản, mạng lưới đường ô tô đã phủ kín các vùng.

Các tuyến đường chính:

Hai trục đường bộ xuyên quốc gia là quốc lộ 1 và đường Hồ Chí Minh (đang xây dựng). Quốc lộ 1 chạy suốt từ cửa khẩu Hữu Nghị (Lạng Sơn) đến Năm Căn (Cà Mau) dài 2300km, là tuyến đường xương sống của cả hệ thống đường bộ nước ta, nối các vùng kinh tế (trừ Tây Nguyên) và hầu hết các trung tâm kinh tế lớn của cả nước. Đường Hồ Chí Minh là trục đường bộ xuyên quốc gia thứ hai, có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội của dải đất phía tây đất nước.

Trong quá trình hội nhập quốc tế, hệ thống đường bộ Việt Nam cũng đang hội nhập vào hệ thống đường bộ trong khu vực với các tuyến thuộc mạng đường bộ xuyên Á trên lãnh thổ Việt Nam.

b) Đường sắt

Tổng chiều dài đường sắt nước ta là 3143km.

Đường sắt Thống Nhất (Hà Nội-TP.Hồ Chí Minh) dài 1726km, chạy theo chiều dài đất nước, gần như song song với quốc lộ 1, tạo nên một trục giao thông quan trọng theo hướng bắc-nam.

Các tuyến đường khác là: Hà Nội-Hải Phòng, Hà Nội-Lào Cai, Hà Nội-Thái Nguyên, Hà Nội-Đồng Đăng, Lưu Xá-Uông Bí-Bãi Cháy.

Các tuyến đường thuộc mạng đường sắt xuyên Á trên lãnh thổ Việt Nam đang được xây dựng, nâng cấp để đạt tiêu chuẩn đường sắt ASEAN.

c) Đường sông

Nước ta có nhiều sông ngòi nhưng mới chỉ sử dụng khoảng 11 000 km vào mục đích giao thông.

Vận tải đường sông chủ yếu tập trung trong một số hệ thống sông chính:

-Hệ thống sông Hồng-Thái Bình.

– Hệ thống sông Mê Công-Đồng Nai.

– Một số sông lớn ở miền Trung.

d)Ngành vận tải đường biển

Đường bờ biển dài 3260 km, nhiều vùng, vịnh rộng, kín gió và nhiều đảo, quần đảo ven bờ, nằm trên đường hàng hải quốc tế…là những điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển giao thông đường biển.

Các tuyến đường biển ven bờ chủ yếu là theo hướng bắc-nam. Quan trọng nhất là tuyến Hải Phòng-Thành phố Hồ Chí Minh, dìa 1500 km.

Các cảng biển và cụm cảng quan trọng là : Hải Phòng, Cái Lân, Đà Nẵng-Liên Chiều-Chân Mây, Dung Quất, Nha Trang, Sài Gòn-Vũng Tàu-Thị Vải.

e) Đường hàng không

Hàng không là ngành non trẻ nhưng có bước tiến rất nhanh nhờ có chiến lược phát triển táo bạo, nhanh chóng hiện đại hóa cơ sở vật chất.

Cả nước có 22 sân bay, trong đó có 5 sân bay quốc tế.

Các tuyến bay trong nước được khai thác trên cơ sở 3 đầu mối chủ yếu là: Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh và Đà Nẵng. Ngoài ra, chúng ta đã mở các đường bay đến nhiều nước trong khu vực và trên khu vực.

g) Đường ống

Vận chuyển bằng đường ống ngày càng phát triển, gắn với sự phát triển của ngành dầu khí. Ngoài tuyến đường ống vận chuyển sản phẩm xăng dầu B12 (Bãi Cháy-Hạ Long) tới các tỉnh Đồng bằng sông Hồng, các đường ống dẫn dầu khí từ nơi khai thác dầu khí ngoài thêm lục địa vào đất liền đã được xây dựng và đi vào hoạt động.

Hãy kể tên một số loại hình dịch vụ của ngành bưu chính nước ta

Nhận chuyển phát thư từ, báo chí, bưu phẩm, chuyển tiền,…

Hãy nêu vai trò của giao thông vận tải và thông tin liên lạc trong sự phát triển kinh tế – xã hội.

a) Vai trò của giao thông vận tải

– Giao thông vận tải tham gia vào việc cung ứng vật tư kĩ thuật, nguyên liệu, năng lượng cho các cơ sở sản xuất và đưa sản phẩm đến thị trường tiêu thụ, giúp cho các quá trình sản xuất xã hội diễn ra liên tục và bình thường.

– Giao thông vận tải phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân, giúp cho các hoạt động sinh hoạt được thuận tiện.

– Giao thông vận tải thực hiện các mối liên hệ kinh tế, xã hội giữa các địa phương.

– Những tiến bộ của giao thông vận tải có tác động to lớn làm thay đổi sự phân bố sản xuất và phân bố dân cư trên thế giới.

– Ngành giao thông vận tải phát triển góp phần thúc đẩy hoạt động kinh tế, văn hóa ở những vùng núi xa xôi, củng cố tính thống nhất của nền kinh tế, tăng cường sức mạnh quốc phòng của đât nước và tạo nên một giao lưu kinh tế giữa các nước trên thế giới.

b) Vai trò của thông tin liên lạc

– Đảm nhiệm sự vận chuyển các tin tức một cách nhanh chóng và kịp thời, góp phần thực hiện các mối giao lưu giữa các địa phương và các nước.

– Những tiến bộ của ngành thông tin liên lạc đã góp phần quan trọng làm thay đổi cách tổ chức nền kinh tế trên thế giới, nhiều hình thức tổ chức lãnh thổ sản xuất mới có thể tồn tại và phát triển, thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa. Nó cũng làm thay đổi mạnh mẽ cuộc sống của từng người, từng gia đình.

Dựa vào hình 30 (SGK trang 133) hoặc Atlat Địa lí Việt Nam, hãy kể tên một số tuyến đường bộ quan trọng theo hướng đông – tây.

Đường số 7, 8, 9, 19, 24, 25, 26.

Dựa vào hình 30 (SGK trang 133), hãy kể tên một số đường biển của nước ta.

– Tuyến đường biển nội địa:

+ Hải Phòng – Cửa Lò (300km).

+ Cửa Lò – Đà Nẵng (420km).

+ Hải Phòng – Đà Nẵng (500km).

+ Đà Nẵng – Quy Nhơn.

+ Quy Nhơn – Phan Thiết.

+ TP. Hồ Chí Minh – Hải Phòng (1500km).

+ TP. Hồ Chí Minh – Rạch Giá.

– Tuyến đường biển quốc tế:

+ Hải Phòng – Hồng Kông (900km).

+ Hải Phòng – Tôkiô (4.350km).

+ Hải Phòng – Manila (1.500km).

+ TP. Hồ Chí Minh – Hổng Kông ( 1.720km).

+ TP. Hồ Chí Minh – Tôkiô (4.480km).

+ TP. Hồ Chí Minh – Băng Cốc (1.180km).

Dựa vào bảng số liệu cơ cấu vận tải trang 136 SGK, phân tích bảng số liệu trên, nhận xét về cơ cấu vận tải hành khách và cơ cấu vận chuyển hàng hóa phân theo loại hình vận tải ở nước ta.

Về cơ cấu vận tải hành khách:

– Trong cơ cấu số lượng hành khách vận chuyển, đường bộ chiếm tỉ trọng cao nhất (84,4%), tiếp theo là đường sông (13,9%), đường sắt (1,1%), đường hàng không (0,5%) và thấp nhất là đường biển chỉ có 0,1%.

– Trong cơ cấu số lượng hành khách luân chuyển, đường bộ chiếrn tỉ trọng cao nhất (64,5%), tiếp theo là đường hàng không (19,2%), đường sắt (9,0%), đường sông (7,0%), thấp nhất là đường biển (0,3%).

Về cơ cấu vận chuyển hàng hóa:

– Trong cơ cấu khối lượng hàng hóa vận chuyển, đường bộ chiếm tỉ trọng cao nhất (66,3%) do đây là loại hình thích hợp vận chuyển hàng hóa ở cự li ngắn và trung bình, tiếp theo là đường sông (20,0%), đường biển (10,6%), đường biển (3,0%), thấp nhất là đường hàng không (0,1%).

– Trong cơ cấu khối lượng hàng hóa luân chuyển, đường biển chiếm tỉ trọng cao nhất (74,9%) do quãng đường dài, tiếp theo là đường bộ (14,1%), đường sông (7,0%), đường sắt (3,7%) và thấp nhất là đường hàng không (0,3%).

Câu 1 trang 89 Sách bài tập (SBT) Địa lý 12

Cho bảng số liệu sau:

KHỐI LƯỢNG VẬN CHUYỂN VÀ LUÂN CHUYỂN HÀNG HÓA PHÂN THEO LOẠI HÌNH VẬN TẢI CỦA NƯỚC TA NĂM 2010

(Đơn vị:%)

Loại hình

Khối lượng vận chuyển

(Nghìn tấn)

Khối lượng luân chuyển

(Triệu tấn.km)

Đường sắt

7861.5

3960.9

Đường bộ

587014.2

36179.0

Đường sông

144227.0

31679.0

Đường biển

61593.2

145521.4

Đường hàng không

190.1

426.8

Tổng

800886.0

217767.1

a) Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu khối lượng hàng hóa vận chuyển và luân chuyển phân loại theo loại hình vận tải ở nước ta năm 2010

b) Giải thích:

– Tại sao trong cơ cấu khối lượng hàng hóa vận chuyển ở nước ta, tỉ trọng của giao thông đường bộ lại lớn nhất?

– Tại sao trong cơ cấu khối lượng hàng hóa luân chuyển ở nước ta, tỉ trọng của giao thông đường biển lại lớn nhất?

Trả lời:

a) Biểu đồ thể hiện cơ cấu khối lượng hàng hóa vận chuyển và luân chuyển phân loại theo loại hình vận tải ở nước ta năm 2010:

b) -Trong cơ cấu khối lượng hàng hóa vận chuyển ở nước ta, tỉ trọng của giao thông đường bộ lớn nhất do đây là loại hình thích hợp vận chuyển hàng hóa ở cự li ngắn và trung bình
– Trong cơ cấu khối lượng hàng hóa luân chuyển ở nước ta, tỉ trọng của giao thông đường biển lớn nhất vì:

+Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để ngành vận tải đường biển phát triển như đường bờ biển dài 3260 km với nhiều vũng, vịnh rộng, kín gió và đảo, quần đảo ven bờ; ngoài ra biển nước ta còn nằm trên đường hàng hải quốc tế,… Đó không chỉ là những thuận lợi để phát triển mà còn là điều kiện để giao lưu kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới. Nước ta có các tuyến đường biển ven bờ chủ yếu theo hướng bắc- nam, quan trọng nhất là tuyến Hải Phòng- tp. Hồ Chí Minh, dài 1500km. Các cảng biển và cụm cảng quan trọng là: Hải Phòng, Cái Lân, Đà Nẵng- Liên Chiểu- Chân mây, Dung Quất, Nha Trang, Sài Gòn- Vũng Tàu- Thị Vải,…
+ Theo bảng số liệu Cơ cấu vận tải năm 2004, Khối lượng vận chuyển hàng hóa trên đường biển là 10,6 % ( đứng thứ 3 sau đường bộ và đường sông) và khối lượng luân chuyển hàng hóa là 74,9% ( cao nhất trong các loại hình vận tải). Vận tải hàng hóa theo đường biển có ưu điểm là có thể vận chuyển khối lượng hàng hóa lớn, đường đi dài và thuận tiện bởi đường bờ biển dài có nhiều cụm cảng quan trọng.

Câu 2 trang 90 Sách bài tập (SBT) Địa lý 12

Xác định trên lược đồ hình 30 SGK hoặc Atlat Địa lý Việt Nam các tuyến đường bộ chính của nước ta: quốc lộ 1, quốc lộ 6, quốc lộ 5, đường Hồ Chí Minh, quốc lộ 14, quốc lộ 9 và điền nội dung vào bảng sau:

Tuyến đường

Chạy qua các tỉnh và thành phố

Ý nghĩa

Quốc lộ 1
Quốc lộ 6
Quốc lộ 5
Đường Hồ Chí Minh
Quốc lộ 14
Quốc lộ 9

Trả lời:

Tuyến đường

Chạy qua các tỉnh và thành phố

Ý nghĩa

Quốc lộ 1 Lạng Sơn, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hà Nội, Hà Nam, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa,Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai, Bình Dương, Hồ Chí Minh, Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau. – Là tuyến dài nhất, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với việc phát triển KT-XH và an ninh quốc phòng.

– Gắn kết các vùng lãnh thổ trong cả nước

– Tương lai sẽ được nối liền với tuyến đường xuyên Á

Quốc lộ 6 Hà Nội, Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên – Là trục kinh tế của Tây Bắc, có ý nghĩa sống còn với toàn vùng cả về kinh tế, chính trị, xã hội và quốc phòng
Quốc lộ 5 Đông Anh, Long Biên, Gia Lâm(Hà Nội), Văn Lâm, Yên Mỹ, Mỹ Hào (Hưng Yên), Cẩm Giàng, TP Hải Dương, Nam Sách, Kim Thành (Hải Dương), An Dương, Hồng Bàng, Hải An (Hải Phòng) – Là tuyến huyết mạch đi qua trung tâm tam giác tăng trưởng kinh tế Bắc Bộ.

– Là hành lang kinh tế có ý nghĩa thúc đẩy sự tăng trưởng của toàn vùng, tạo điều kiện thu hút các khu công nghiệp

Đường Hồ Chí Minh Thúc đẩy sự phát triển KT-XH của dải đất phía Tây đất nước
Quốc lộ 14 Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Bình Phước Có ý nghĩa KT-XH nhất là quốc phòng
Quốc lộ 9 Quảng Trị, Quảng Bình

Câu 3 trang 92 Sách bài tập (SBT) Địa lý 12

Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, giải thích vì sao Hà Nội trở tahnhf một trong hai đầu mối giao thông quan trọng nhất của cả nước.

Trả lời:

a) Vị trí và vai trò đặc biệt của Hà Nội:

– Vị trí: ở trung tâm vùng Bắc Bộ và Đồng bằng sông Hồng. Nằm trong địa bàn kinh tế trọng điểm phía Bắc, một khu vực có nền kinh tế phát triển năng động

-Vai trò: Hà Nội là thủ đô và là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học-kỹ thuật hàng đầu của cả nước

b) Hà Nội là nơi tập trung hầu hết các loại hình vận tải: Đường bộ (đường ô tô), đường sắt, đưuòng sông, đưuòng hàng không

c) Tập trung các tuyến giao thông huyết mạch: từ Hà Nội các tuyến tỏa đi các vùng của đất nước và quốc tế

* Đường ô tô:

– Đường số 1 dài 2300km từ cửa khẩu Hữu Nghị (Lạng Sơn) qua Hà Nội đến Năm Căn (Cà Mau). Đây là tuyến đưuòng giao thông huyết mạch, xương sống của cả hệ thống đường bộ của cả nước. Đi qua 6/7 vùng kinh tế của nước ta, có ý nghĩa quan trọng tương đối với việc phát triển kinh tế-xã hội của đất nước.

– Đường số 2: Chạy từ Hà Nội qua Việt Trì đến cửa khấu Thanh Thủy (Hà Giang), nối thủ đô với các trung tâm công nghiệp Việt Trì-Lâm Thao và các vùng chuyên canh chè, chăn nuôi gia súc lớn ở phía Bắc

– Đường số 3 nối Hà Nội với khu gang thép Thái Nguyên, qua Bắc Cạn đến cửa khẩu Tà Lùng (Cao Bằng)

– Đường số 5 nối Hà Nội với Hải Phòng qua thành phố Hải Dương, Đây là tuyến đường huyết mạch, cửa ngõ cuất nhập khẩu của các tỉnh phía Bắc.

– Đường số 6, nối Hà Nội với Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên. Đây là tuyến đường độc đạo, mang tính chiến lược với việc phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng của vùng Tây Bắc.

* Đường sắt:

– Đường sắt Thống Nhất chạy gần như song song với quốc lộ 1, tạo nên trục giao thông quan trọng theo hướng Bắc-Nam có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội đất nước.

– Đường sắt Hà Nội- Lào Cai, qua Việt Trì, Yên Bái và nối với cửa khẩu sang Trung Quốc.

– Đường sắt Hà-Nội Hải Phòng

– Đường sắt Hà Nội- Đồng Đăng (Lạng Sơn) nối nước ta với Trung Quốc

– Đường sắt Hà Nội- Thái Nguyên

* Đường hàng không:

– Từ Hà Nội có các đường bay đến nhiều địa điểm trong nước: TP Hồ Chí Minh, Điện Biên, Vinh, Huế, Đà Nẵng, Nha Trang…

– Từ Hà Nội cũng có các đường bay quốc tế nối nước ta với thủ đô của nhiều nước trên thế giới

* Đường sông

– Tuy đường sông ở Hà Nội không phát triển bằng các loại hình vận tải khác nhưng từ Hà Nội có thể đi đến nhiều tỉnh ở đồng bằng sông Hồng và một số tỉnh ở trung du và miền núi Bắc Bộ nhờ hệ thống sông Hồng cùng với các phụ lưu và chi lưu của nó

d) Tập trung cơ sở vật chất- kĩ thuật của ngành giao thông vận tải

– Hệ thống nhà ga, bến cảng, kho hàng, các cơ sở sản xuất và sửa chữa phương tiện vận tải

– Nổi bật là sân bay quốc tế Nội Bài, một trong các sân bay quốc tế lớn của nước ta.

Câu 4 trang 92 Sách bài tập (SBT) Địa lý 12

Cho biết đặc điểm, hiện trạng, hạn chế và hướng phát triển của ngành bưu chính nước ta

– Đặc điểm:

– Hiện trạng:

– Hạn chế:

– Hướng phát triển:

Trả lời:

– Đặc điểm: Có tính phục vụ cao, mạng lưới rộng khắp

– Hiện Trạng: Kỹ thuật của ngành bưu chính đang còn lạc hậu, chưa đáp ứng tốt sự phát triển của đất nước và đời sống nhân dân

– Hạn chế: Mạng lưới phân bố chưa hợp lí, công nghệ nhìn chung còn lạc hậu, quy trình nghiệp vụ ở hầu hết các địa phương vẫn mang tính thủ công, thiếu lao động có trình độ cao.

– Hướng phát triển:

+Ngành Bưu chính sẽ triển khai thêm các hoạt động mang tính kinh doanh để phù hợp với kinh tế thị trường.

+ Áp dụng những tiến bộ về khoa học kỹ thuật để đẩy nhanh tốc độ phát triển

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *