Bài 27. Tổng kết lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000 – Lịch sử 12

Các thời kì phát triển lịch sử dân tộc

1.Thời kì 1919-1930

(Từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến khi Đảng ra đời năm 1930)

-Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) của Pháp đã làm chuyển biến tình hình kinh tế-xã hội Việt Nam, tạo cơ sở xã hội (giai cấp) và điều kiện chính trị(phong trào yêu nước) để tiếp thu luồng tư tưởng cách mạng vô sản.

-Nguyễn Ái Quốc và một số nhà yêu nước khác đến với chủ nghĩa Mác-Lê nin, truyền bá chủ nghĩa Mác- Lê nin, những luận điểm của Nguyễn Ái Quốc về con đường giải phóng dân tộc Việt Nam và bài học của Cách mạng tháng Mười Nga về trong nước, đã làm chuyển biến phong trào yêu nước chống Pháp từ lập trường tư sản sang lập trường vô sản.

-Phong trào yêu nước chống thực dân Pháp của một bộ phận tiểu tư sản chuyển sang lập trường vô sản, cùng với phong trào công nhân chuyển sang tự giác, đòi hỏi phải có Đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo. Ba tổ chức cộng sản ra đời vào nửa sau năm 1929 rồi thống nhất thành một đảng là Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) đã đáp ứng nhu cầu đó.

2.Thời kì 1930-1945

(Từ sau khi Đảng Cộng sản Việt Nam đến ngày 2-9-1945)

-Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) cùng với sự gia tăng áp bức, bóc lột và cuộc “khủng bố trắng” của thực dân Pháp sau khởi nghĩa Yên Bái (9-2-1930), đã làm bùng nổ phong trào cách mạng của quần chúng dưới sự lãnh đạo của Đảng trong những năm 1930-1931, với đỉnh cao Xô viết Nghệ -Tĩnh.

-Trong bối cảnh lịch sử những năm 1936-1939, khi chủ nghĩa phát xít xuất hiện, đe dọa hòa bình thế giới, ở nước ta dấy lên phong trào đấu tranh công khai rộng lớn đòi tự do, dân sinh, dân chủ dưới sự lãnh đạo của Đảng. Đây là phong trào quần chúng rộng lớn với mục tiêu, hình thức đấu tranh mới.

-Cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) đã tác động đến toàn thế giới. Cuộc chiến đấu của nhân dân Liên Xô và các lực lượng dân chủ thế giới chống phát xít thắng lợi đã tạo điều kiện thuận lợi cho cách mạng nước ta và nhiều nước tiến lên giải phóng dân tộc.

-Đầu năm 1941, Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng. Hội nghị Trung ương 8 (5-1941) đã hoàn chỉnh chủ trương đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu được đề ra từ Hội nghị Trung ương tháng 11-1939. Từ đây cách mạng nước ta tập trung vào mục tiêu giải phóng dân tộc, ra sức chuẩn bị, tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền.

-Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi là kết quả của quá trình chuẩn bị và tập dượt trong 15 năm kể từ khi Đảng ra đời năm 1930. Khởi nghĩa được tiến hành theo hình thái phù hợp, từ khởi nghĩa từng phần phát triển lên tổng khởi nghĩa. Cuộc Tổng khởi nghĩa thắng lợi đã giành được độc lập, chính quyền về tay nhân dân.

3.Thời kì 1945-1954

(Từ sau thắng lợi cách mạng tháng Tám năm 1945 đến ngày 21-7-1954)

-Sau khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập, trong tình hình đất nước gặp muôn vàn khó khăn thử thách, nhân dân ta vừa xây dựng chính quyền cách mạng, giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính, vừa đấu tranh chống ngoại xâm, nội phản bảo vệ chính quyền và từ cuối năm 1946, chống thực dân Pháp mở rộng xâm lược cả nước.

-Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) tiến hành trong điều kiện nước ta đã có độc lập và chính quyền. Vì vậy kháng chiến và kiến quốc là hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng nước ta trong thời kỳ này:

+Kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược, và từ năm 1950 chống cả sự can thiệp Mĩ, trải qua nhiều giai đoạn với các mốc chiến thắng Việt Bắc thu-đông 1947, chiến thắng Biên giới thu-đông 1950, chiến thắng trong Đông-Xuân 1953-1954. Điện Biên Phủ là trận thắng quyết định đưa đến việc kí kết Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, kết thúc chiến tranh.

+Kiến quốc nhằm xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân, phục vụ kháng chiến, phục vụ dân sinh, tạ tiền đề để tiến lên chủ nghĩa xã hội sau chiến tranh kết thúc.

4.Thời kì 1954-1975

(Từ sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp năm 1954 đến ngày 30-4-1975)

-Xuất phát từ tình hình đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền, Đảng đề ra nhiệm vụ cho cách mạng từng miền và nhiệm vụ chung cho cách mạng cả nước, mối quan hệ giữa cách mạng hai miền, xác định vị trí, vai trò của cách mạng từng miền. Nhiệm vụ chung là “kháng chiến chống Mĩ, cứu nước”.

-Ở miền Nam, tiến hành cuộc đấu tranh chính trị phát triển lên khởi nghĩa (từ “Đồng khởi” 1959-1960), rồi chiến tranh giải phóng (từ giữa năm 1961), trải qua năm giai đoạn, lần lượt đánh bại các chiến lược thống trị và xâm lược thực dân mới của Mĩ: 1954-1960, đánh bại chiến lược “Chiến tranh đông phương”; 1961-1965; đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ”; 1965-1968, đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ”; 1969-1973, đánh bại về cơ bản chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, buộc Mĩ phải rút quân khỏi miền Nam; 1973-1975, đánh bại hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước.

-Ở miền Bắc: thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội, và khi Mĩ tiến hành chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân ra miền Bắc, thì kết hợp chiến đấu với sản xuất. Miền Bắc còn làm nghĩa vụ của hậu phương, chi viện cho tiền tuyến miền Nam và thực hiện nghĩa vụ quốc tế đối với Lào, Campuchia. Nhân dân miền Bắc đã giành thắng lợi trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ qua hai lần: lần thứ nhất bắt đầu từ ngày 5-8-1964, chính thức từ ngày 7-2-1965 đến ngày 1-11-1968. Lần thứ hai bắt đầu từ ngày 6-4-1972, chính thức từ ngày 16-4-1972 đến 15-1-1973.

5.Thời kì 1975-2000

(Từ sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước năm 1975 đến năm 2000)

-Cách mạng Việt Nam chuyển sang thời kì cách mạng xã hội chủ nghĩa trong cả nước từ sau khi đất nước độc lập và thống nhất.

-Trong 10 năm đầu (1976-1986) đi lên chủ nghĩa xã hội, thực hiện hai kế hoạch Nhà nước 5 năm do Đại hội IV (12-1976) và Đại hội V (3-1982) của Đảng đề ra, bên cạnh thành tựu và ưu điểm, chúng ta gặp không ít khó khăn, yếu kém, cả sai lầm, khuyết điểm. Khó khăn của ta ngày càng lớn, sai lầm chậm được sửa chữa, đưa đến khủng hoảng, trước hết về kinh tế-xã hội, đòi hỏi phải đổi mới.

-Đường lối đổi mới được đề ra từ Đại hội VI (1986) nhằm khắc phục khó khăn, sửa chữa sai lầm, vượt qua khủng hoảng , đâỷ mạnh sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa. Đến năm 2000, năm cuối của thế kỉ XX, nhân dân ta đã thực hiện thắng lợi ba kế hoạch Nhà nước 5 năm và từ năm 2001 thực hiện tiếp các kế hoạch 5 năm.

-Công cuộc đổi mới đã và đang giành được thắng lợi. Thắng lợi đó đã từng bước đưa đất nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội, khẳng định đường lối đổi mới của Đảng là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới là phù hợp.

Nêu những thắng lợi lịch sử tiêu biểu của cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng từ năm 1930 đến năm 2000. Nguyên nhân cơ bản dẫn đến thắng lợi của cách mạng là gì ?

-Cách mạng tháng Tám với sự thành lập nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa năm 1945.

-Kháng chiến chống Pháp với chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 “chấn động địa cầu”.

-Kháng chiến chống Mĩ, cứu nước với Đại thắng mùa Xuân 1975.

-Công cuộc đổi mới đất nước từ năm 1986.

b) Nguyên nhân cơ bản của thắng lợi cách mạng:

-Nhân dân ta đoàn kết một lòng, giàu lòng yêu nước, lao động cần cù, sáng tạo, chiến đấu kiên cường dũng cảm vì độc lập tự do. Truyền thống đó của dân tộc được phát huy cao độ trong thời kì cách mạng do Đảng lập ra.

-Đảng Cộng sản Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, là đội tiên phong và là đại biểu trung thành cho lợi ích của giai cấp công nhân, của nhân dân lao động, của dân tộc. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng với đường lối cách mạng đúng đắn, sáng tạo, độc lập, tự chủ là nhân tố thắng lợi hàng đầu, chi phối các nhân tố khác của cách mạng Việt Nam.

Thực tế cách mạng nước ta từ năm 1930 đến năm 2000 đã để lại cho Đảng và nhân dân ta những bài học kinh nghiệm gì ?

-Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, một bài học xuyên suốt quá trình cách mạng nước ta.

-Sự nghiệp cách mạng là của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân. Nhân dân là người làm nên lịch sử.

-Không ngừng củng cố, tăng cường đoàn kết: đoàn kết toàn Đảng, đoàn kết toàn dân, đoàn kết dân tộc, đoàn kết quốc tế.

-Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh trong nước với sức mạnh quốc tế.

-Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố hàng đầu bảo đảm thắng lợi của cách mạng Việt Nam.

Lập niên biểu những sự kiện tiêu biểu gắn với từng thời kì trong tiến trình lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000

1.Giai đoạn 1919-1930

2. Giai đoạn 1930-1945

3.Giai đoạn 1945-1975

Bài tập 1 trang 124, 125, 126 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12

Hãy khoanh tròn chữ cái trước ý đúng.

1. Trong những năm 1919 – 1930, sự kiện đánh dấu Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường giành độc lập và tự do cho nhân dân Việt Nam là

A. gửi đến Hội nghị Vécxai bản Yêu sách của nhàn dân An Nam đòi quyến tự do, dân chủ, quyến bình đẳng và quyến tự quyết của dân tộc Việt Nam.

B. đọc bản sơ thảo lấn thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin.

C. thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

D. mở các lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ cách mạng rồi đưa về nước hoạt động.

2. Sự kiện diễn ra vào đầu năm 1930 có tính chất quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt trong lịch sử dân tộc Việt Nam là

A. ba tổ chức cộng sản ra đời.

B. cuộc khởi nghĩa Yên Bái.

C.  phong trào Xô viết Nghệ – Tĩnh.

D. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.

3. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đầu năm 1930 trên cơ sở thổng nhất ba tổ chức

A. An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

B. An Nam Cộng sản đảng, Việt Nam Quốc dân đảng, Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.

C. Đông Dương Cộng sản liên đoàn, Việt Nam Quốc dân đảng, An Nam Cộng sản đảng

D. Đông Dương Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn, TânViệt Cách mạng đảng.

4. Phương pháp đấu tranh có sự kết hợp giữa hình thức công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp, đòi tự do, dân sinh, dân chủ được thực hiện trong phong trào cách mạng

A. 1930 – 1931           C. 1936- 1939.

B. 1932- 1935.           D. 1939- 1945.

5. Trong thời kì kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), cách mạng nước ta thực hiện nhiệm vụ chiến lược là

A. vừa sản xuất vừa chiến đấu.

B. vừa kháng chiến vừa kiến quốc,

C. vừa diệt giặc đói vừa diệt giặc dốt.

D. vừa kháng chiến vừa tiến lên CNXH.

6. Nhiệm vụ chung của cách mạng cả nước trong những năm 1954 – 1975 là

A. hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

B. thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội

C. xây dựng chủ nghĩa xã hội trong phạm vi cả nước.

D. kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.

7. Cách mạng Việt Nam chuyển sang thời kì cách mạng xã hội chủ nghĩa trong cả nước từ sau khi

A. nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời năm 1945.

B. cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc thắng lợi năm 1954

C. miền Nam được hoàn toàn giải phóng năm 1975.

D. đất nước được độc lập, thống nhất năm 1976.

8. Đường lối đổi mới đất nước được đế ra từ

A. Đại hội đại biểu toàn quốc lán thứ IV của Đảng (1976).

B. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V của Đảng (1982).

C. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (1986).

D. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng (1991).

Trả lời:

1

2

3

4

5

6

7

8

B

D

A

C

B

D

D

C

 Bài tập 2 trang 126, 127 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12

Hãy điền chữ Đ vào ô □ trước câu đúng hoặc chữ S vào ô □ trước câu sai.

1. Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp đả tạo điều kiện cho cơ cấu kinh tế Việt Nam phát triển cân đối giữa công nghiệp và nông nghiệp.

2. Nguyễn Ái Quốc là người tìm ra con đường đấu tranh giành độc lập và tự do cho nhân dân Việt Nam.

3. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam do Trần Phú soạn thảo.

4. Đảng Cộng sản Việt Nam là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.

5. Đầu năm 1930, cuộc khởi nghĩa Yên Bái do Việt Nam Quốc dân đảng lãnh đạo bị thất bại.

6. Xô viết Nghệ – Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931.

7. Việt Nam không chịu tác động bởi cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933).

8. Trong những năm 1936 – 1939, ở Việt Nam dấy lên phong trào đấu tranh còng khai đòi tự do, dân sinh, dân chủ dưới sự lãnh đạo của Đảng.

9. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã góp phần vào thắng lợi của cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

10. Sau khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà được thành lập, nhân dân cả nước bắt tay vào thực hiện nhiệm vụ xây dựng chủ nghĩa xã hội

11. Từ sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1954 đến năm 1975, nhiệm vụ chung của cách mạng nước ta là kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.

12. Trong những năm 1973 – 1975, quân dân ta đã đánh bại hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của đế quốc Mĩ, giải phóng hoàn toàn mién Nam, thống nhất đất nước

13. Cách mạng Việt Nam chuyển sang thời kì cách mạng xã hội chủ nghĩa trong cả nước ngay sau khi miền Nam được hoàn toàn giải phóng.

14. Đường lối đổi mới đất nước được đề ra từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (1976).

15. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (1986) đã mở đầu công cuộc đổi mới đất nước.

16. Thắng lợi của công cuộc đổi mới đất nước đã từng bước đưa đất nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

Trả lời:

S Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp đã tạo điều kiện cho cơ cấu kinh tế Việt Nam phát triển cân đối giữa công nghiệp và nông nghiệp.
Đ Nguyễn Ái Quốc là người tìm ra con đường đấu tranh giành độc lập và tự do cho nhân dân Việt Nam
S Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam do Trần Phú soạn thảo.

 

Đ Đảng Cộng sản Việt Nam là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
Đ Đầu năm 1930, cuộc khởi nghĩa Yên Bái do Việt Nam Quốc dân đảng lãnh đạo bị thất bại.
Đ Xô viết Nghệ – Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931.
S Việt Nam không chịu tác động bởi cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933).
Đ Trong những năm 1936 – 1939, ở Việt Nam dấy lên phong trào đấu tranh còng khai đòi tự do, dân sinh, dân chủ dưới sự lãnh đạo của Đảng.
Đ Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã góp phần vào thắng lợi của cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai
S Sau khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà được thành lập, nhân dân cả nước bắt tay vào thực hiện nhiệm vụ xây dựng chủ nghĩa xã hội
Đ Từ sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1954 đến năm 1975, nhiệm vụ chung của cách mạng nước ta là kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
Đ Trong những năm 1973 – 1975, quân dân ta đã đánh bại hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của đế quốc Mĩ, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước
S Cách mạng Việt Nam chuyển sang thời kì cách mạng xã hội chủ nghĩa trong cả nước ngay sau khi miền Nam được hoàn toàn giải phóng.
S Đường lối đổi mới đất nước được đề ra từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (1976).
Đ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (1986) đã mở đầu công cuộc đổi mới đất nước
Đ Thắng lợi của công cuộc đổi mới đất nước đã từng bước đưa đất nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

Bài tập 3 trang 127, 128 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12

Hãy phân loại các sự kiện trong bảng dưới đây bằng cách đánh dấu X vào ô trống ứng với lĩnh vực tuơng ứng.

Năm

Sự kiện

Quân sự

Chính trị

Ngoại giao

1954 Phong trào hoà bình của trí thức và các tầng lớp nhân dân Sài Gòn – Chợ Lớn được tổ chức

1960 Phong trào “Đồng khởi” diễn ra ở các tỉnh Nam Bộ, Tây Nguyên và Trung Trung Bộ

1960 Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời

1963 Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho)

1963 Hai vạn tăng ni Phật tử ở Huế biểu tình phản đối chính quyền Sài Gòn

1964 Chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa), An Lão (Bình Định)

1965 Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi)

1967 Đánh bại cuộc hành quân Gianxơn Xiti của địch đánh vào căn cứ Dương Minh Châu (Bắc Tây Ninh)

1967 Cương lĩnh của Mặt trận Dân tộc giải phóng miến Nam Việt Nam được 41 nước, 12 tổ chức quốc tế và 5 tổ chức khu vực lên tiếng ủng hộ

1968 Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam

1969 Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam được thành lập

1969 Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà miến Nam Việt Nam được 23 nước công nhận, trong đó có 21 nước đặt quan hệ ngoại giao

1970 Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam – Lào – Campuchia

1971 Quân đội Việt Nam có sự phối hợp của quân dân Lào đập tan cuộc hành quân mang tên “Lam Sơn – 719” của 4,5 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn

1972 Cuộc Tiến công chiến lược trên khắp chiến trường miền Nam

1972 Trận “Điện Biên Phủ trẽn không” kết thúc thắng lợi

1973 Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam đuợc kí kết

1975 Chiến dịch Hổ Chí Minh lịch sử kết thúc thắng lợi

Trả lời: 

Năm

Sự kiện

Quân sự

Chính trị

Ngoại giao

1954 Phong trào hoà bình của trí thức và các tầng lớp nhân dân Sài Gòn – Chợ Lớn được tổ chức

X

1960 Phong trào “Đồng khởi” diễn ra ở các tỉnh Nam Bộ, Tây Nguyên và Trung Trung Bộ

X

1960 Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời

X

1963 Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho)

X

1963 Hai vạn tăng ni Phật tử ở Huế biểu tình phản đối chính quyền Sài Gòn

X

1964 Chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa), An Lão (Bình Định)

X

1965 Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi)

X

1967 Đánh bại cuộc hành quân Gianxơn Xiti của địch đánh vào căn cứ Dương Minh Châu (Bắc Tây Ninh)

X

1967 Cương lĩnh của Mặt trận Dân tộc giải phóng miến Nam Việt Nam được 41 nước, 12 tổ chức quốc tế và 5 tổ chức khu vực lên tiếng ủng hộ

X

1968 Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam

X

1969 Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam được thành lập

X

1969 Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà miến Nam Việt Nam được 23 nước công nhận, trong đó có 21 nước đặt quan hệ ngoại giao

X

1970 Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam – Lào – Campuchia

X

1971 Quân đội Việt Nam có sự phối hợp của quân dân Lào đập tan cuộc hành quân mang tên “Lam Sơn – 719” của 4,5 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn

X

1972 Cuộc Tiến công chiến lược trên khắp chiến trường miền Nam

X

1972 Trận “Điện Biên Phủ trẽn không” kết thúc thắng lợi

X

1973 Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam đuợc kí kết

X

1975 Chiến dịch Hổ Chí Minh lịch sử kết thúc thắng lợi

X

Bài tập 4 trang 128, 129 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12

Hãy điền thời gian cho phù hợp với các sự kiện lịch sử trong bảng dưới đây:

Thời gian

Sự kiện lịch sử

Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường đấu tranh giành độc lập, tự do cho dân tộc Việt Nam

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên được thành lập

Ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam ra đời

Đảng Cộng sản Việt Nam thành lập

Đại hội đại biểu lần thứ nhất Đảng Cộng sản Đông Dương

Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân được thành lập

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời

Đại hội đại biếu lần thứ II của Đảng

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc thắng lợi

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân

Cuộc Tiến công chiến lược trên toàn miền Nam

Hiệp định Pari vế Việt Nam được kí kết

Miền Nam được hoàn toàn giải phóng

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng – mở đầu giai đoạn cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội

Việt Nam là thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng – mở đầu công cuộc đổi mới đất nước

Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)

Việt Nam được bầu làm Uỷ viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc

Trả lời:

Thời gian

Sự kiện lịch sử

Giữa 1920

Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường đấu tranh giành độc lập, tự do cho dân tộc Việt Nam

6/1925

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên được thành lập

1929

Ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam ra đời

2/1930

Đảng Cộng sản Việt Nam thành lập

3/1935

Đại hội đại biểu lần thứ nhất Đảng Cộng sản Đông Dương

22/12/1994

Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân được thành lập

2/9/1945

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời

2/1959

Đại hội đại biếu lần thứ II của Đảng

7/1954

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc thắng lợi

9/1960

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng

1968

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân

1975

Cuộc Tiến công chiến lược trên toàn miền Nam

1973

Hiệp định Pari vế Việt Nam được kí kết

1975

Miền Nam được hoàn toàn giải phóng

12/1976

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng – mở đầu giai đoạn cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội

9/1977

Việt Nam là thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc

12/1986

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng – mở đầu công cuộc đổi mới đất nước

7/1995

Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

2006

Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)

10/2017

Việt Nam được bầu làm Uỷ viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc

Bài tập 5 trang 130 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12

Nêu những nguyên nhân cơ bản dẫn đến thắng lợi của cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến năm 2000.

Trả lời:

– Nhân dân ta đoàn kết một lòng, giàu lòng yêu nước, lao động cần cù, sáng tạo, chiến đấu kiên cường dũng cảm vì độc lập tự do. Truyền thống đó của dân tộc được phát huy cao độ trong thời kì cách mạng do Đảng lập ra.

– Đảng Cộng sản Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, là đội tiên phong và là đại biểu trung thành cho lợi ích của giai cấp công nhân, của nhân dân lao động, của dân tộc. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng với đường lối cách mạng đúng đắn, sáng tạo, độc lập, tự chủ là nhân tố thắng lợi hàng đầu, chi phối các nhân tố khác của cách mạng Việt Nam.

Bài tập 5 trang 130 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12

Nêu những nguyên nhân cơ bản dẫn đến thắng lợi của cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến năm 2000.

Trả lời:

– Nhân dân ta đoàn kết một lòng, giàu lòng yêu nước, lao động cần cù, sáng tạo, chiến đấu kiên cường dũng cảm vì độc lập tự do. Truyền thống đó của dân tộc được phát huy cao độ trong thời kì cách mạng do Đảng lập ra.

– Đảng Cộng sản Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, là đội tiên phong và là đại biểu trung thành cho lợi ích của giai cấp công nhân, của nhân dân lao động, của dân tộc. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng với đường lối cách mạng đúng đắn, sáng tạo, độc lập, tự chủ là nhân tố thắng lợi hàng đầu, chi phối các nhân tố khác của cách mạng Việt Nam.

Bài tập 6 trang 130 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12

Thực tế cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến năm 2000 đã để lại cho Đảng và nhân dân ta những bài học kinh nghiệm nào ?

Trả lời:

– Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

– Sự nghiệp cách mạng là của nhân dân, do dân và vì dân, nhân dân là người làm nên thắng lợi lịch sử.

– Không ngừng củng cố tăng sường đoàn kết.

– Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh trong nước và sức mạnh quốc tế.

– Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố hàng đầu bảo đảm thắng lợi của cách mạng Việt Nam.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *