Bài 22. Vấn đề phát triển nông nghiệp – Địa lý 12

Ngành chăn nuôi

Tỉ trọng của ngành chăn nuôi trong giá trị sản xuất nông nghiệp của nước ta từng bước tăng khá vững chắc. Xu hướng nổi bật là ngành chăn nuôi đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa, chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp. Các sản phẩm không qua giết thịt (trứng, sữa) chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi.

Những điều kiện thúc đẩy chăn nuôi phát triển là: cơ sở thức ăn cho chăn nuôi được đảm bảo tốt hơn nhiề, từ hoa màu lương thực, đồng cỏ, phụ phẩm của ngành thủy sản, thức ăn chế biến công nghiệp; các dịch vụ về giống, thú y đã có nhiều tiến bộ và phát triển rộng khắp.

Tuy nhiên, giống gia súc, gia cầm cho năng suất cao vẫn còn ít, chất lượng chưa cao (nhất là cho yêu cầu xuất khẩu). Dịch bệnh hại gia súc, gia cầm vẫn đe dọa lan tràn trên diện rộng. Hiệu quả chăn nuôi chưa thật cao và chưa ổn định.

a)Chăn nuôi lợn và gia cầm

Lợn và gia cầm là hai nguồn cung cấp thịt chủ yếu. Đàn lợn hơn 27 triệu con (năm 2005) cung cấp trên ¾ sản lượng thịt các loại. Chăn nuôi gia cầm tăng mạnh, với tổng đàn trên 250 triệu con (năm 2003), nhưng do dịch bệnh nên năm 2005 tổng đàn gia cầm còn khoảng 220 triệu con. Chăn nuô gà công nghiệp đã phát triển mạnh ở các tỉnh giáp các thành phố lớn (Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh) và ở các địa phương có các cơ sở công nghiệp chế biến. Theo quy luật, chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều nhất ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.

b) Chăn nuôi gia súc ăn cỏ

Chăn nuôi gia súc ăn cỏ chủ yếu dựa vào các đồng cỏ tự nhiên. Đàn trâu ổn định ở mức 2,9 triệu con, trong khi đàn bò từ chỗ chỉ bằng 2/3 đàn trâu (đầu thập kỉ 80 của thế kỉ XX), đến năm 2005 đã là 5,5 triệu con và có xu hướng tăng mạnh. Trâu được nuôi nhiều nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ (hơn ½ đàn trâu cả nước) và Bắc Trung Bộ. Bò được nuôi nhiều ở Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Chăn nuôi bò sữa đã phát triển khá mạnh ở ven TP.Hồ Chí Minh, Hà Nội…với tổng đàn khoảng 50 nghìn con. Chăn nuôi dê, cừu cũng tăng mạnh trong những năm gần đây (540 nghìn con, năm 2000; tăng lên 1314 nghìn con, năm 2005).

Ngành trồng trọt

Ngành trồng trọt hiện nay vẫn chiếm gần 75% giá trị sản xuất nông nghiệp.

a)Sản xuất lương thực

Ở nước ta, việc đẩy mạnh sản xuất lương thực có tầm quan trọng đặc biệt, nhằm đảm bảo lương thực cho trên 80 triệu dân, cung cấp thức ăn cho chăn nuoi và nguồn hàng cho xuất khẩu. Việc đảm bảo an ninh lương thực còn là cơ sở để đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp.

Điều kiện tự nhiên, tài nguyên đất, nước, khí hậu của nước ta cho phép phát triển sản xuất lương thực phù hợp với các vùng sinh thái nông nghiệp.

Tuy nhiên, thiên tai (bão lụt, hạn hán…) và sâu bệnh vẫn thường xuyên đe dọa sản xuất lương thực; có năm thiên tai diễn ra trên diện rộng.

Tình hình sản xuất lương thực ở nước ta trong những năm qua là:

-Diện tích gieo trồng lúa đã tăng mạnh, từ 5,6 triệu ha (năm 1980) lên 6,04 triệu ha (năm 1990), 7,5 triệu ha (năm 2002), sau đó giảm nhẹ, còn hơn 7,3 triệu ha (năm 2005).

-Do áp dụng rộng rãi các biện pháp thâm canh nông nghiệp, đưa vào sử dụng đại trà các giống mới, nên năng suất lúa tăng mạnh, nhất là vụ lúa đông xuân. Hiện nay, năng suất lúa đã đạt 49 tạ/ha/năm (năm 1980 mới đạt 21 tạ/ha/năm, năm 1990 là 31,8 tạ/ha/năm).

-Sản lượng lúa cũng tăng mạnh từ 11,6 triệu tấn năm 1980 lên 19,2 triệu tấn năm 1990 và hiện nay đạt trên dưới 36 triệu tấn.

-Từ chỗ sản xuất không đảm bảo đủ nhu cầu lương thực trong nước, Việt Nam đã trở thành một nước xuất khẩu gạo hàng đầu trên thế giới. Hiện nay bình quân lương thực có hạt trên đầu người là hơn 470kg/năm. Lượng gạo xuất khẩu ở mức 3-4 triệu tấn/năm.

– Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lương thực lớn nhất, chiếm trên 50% diện tích và 50% sản lượng lúa cả nước, bình quân sản lượng lương thực trên đầu người nhiều năm nay là trên 1000kg/năm. Đồng bằng sông Hồng là vùng sản xuất lương thực lớn thứ hai và là vùng có năng suất lúa cao nhất cả nước.

b) Sản xuất cây thực phẩm

Rau đậu được trồng ở khắp các địa phương, tập trung hơn cả là ở những vùng ven các thành phố lớn (Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh, Hải Phòng,…). Diện tích trồng rau cả nước là trên 500 nghìn ha, nhiều nhất là ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long. Diện tích đậu các loại là trên 200 nghìn ha, nhiều nhất là ở Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.

c)Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả

Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp: khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, lại có nhiều loại đất thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp, có thể phát triển các vùng cây công nghiệp tập trung; nguồn lao động dồi dào; đã có mạng lưới các cơ sở chế biến nguyên liệu cây công nghiệp. Tuy nhiên, khó khăn là thị trường thế giới có nhiều biến động, sản phẩm cây công nghiệp của nước ta chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường khó tính.

Cây công nghiệp ở nước ta chủ yếu là cây công nghiệp nhiệt đới, ngoài ra còn có một số cây có nguồn gốc cận nhiệt. Tổng diện tích gieo trồng cây công nghiệp năm 2005 là khoảng 2,5 triệu ha, trong đó diện tích cây công nghiệp lâu năm là hơn 1,6 triệu ha (chiếm hơn 65%).

Các cây công nghiệp lâu năm ở nước ta chủ yếu là cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, dừa, chè. Sự phát triển mạnh sản xuất các cây công nghiệp chủ lực đã đưa Việt Nam lên vị trí hàng đầu thế giới về xuất khẩu cà phê, điều và hồ tiêu. Cà phê được trồng chủ yếu trên đất badan ở Tây Nguyên, ngoài ra còn trồng ở Đông Nam Bộ và rải rác ở Bắc Trung Bộ. Cà phê chè mới được trồng nhiều ở Tây Bắc. Cao su được trồng chủ yếu trên đất badan và đất xám bạc màu trên phù sa cổ ở Đông Nam Bộ, ngoài ra còn được trồng ở Tây Nguyên, một số tỉnh Duyên hải miền Trung. Hồ tiêu được trồng chủ yếu trên đất badan Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Duyên hải miền Trung. Điều được trồng nhiều nhất ở Đông Nam Bộ. Dừa được trồng nhiều nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long. Chè được trồng nhiều nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây nguyên (nhiều nhất là tỉnh Lâm Đồng).

Các cây công nghiệp hàng năm ở nước ta chủ yếu là mía, lạc, đậu tương, bông, đay, cói, dâu tằm, thuốc lá. Các vùng chuyên canh mía đường được phát triển ở Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ và Duyên hải miền Trung. Lạc được trồng nhiều trên các đồng bằng Thanh-Nghệ-Tĩnh, trên đất xám bạc màu ở Đông Nam Bộ và Đăk Lak. Đậu tương được trồng nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, những năm gần đây được phát triển mạnh ở Đăk Lak, Đồng Tháp. Vùng trồng đay truyền thống là ở Đồng bằng sông Hồng, còn vùng trồng cói lớn nhất là ven biển Ninh Bình, Thanh Hóa.

Cây ăn quả được phát triển khá mạnh trong một số năm gần đây. Vùng cây ăn quả lớn nhất là Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ. Ở trung du Bắc Bộ thì đáng kể nhất là tỉnh Bắc Giang. Những cây ăn quả được trồng tập trung nhất là chuối, cam, xoài, nhãn, vải thiều, chôm chôm và dứa.

Hãy xác định trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam (hoặc Atlat Địa ií Việt Nam) hai đồng bằng lớn của nước ta và các đồng bằng nhỏ hẹp ở Duyên hài miền Trung.

– Hai đồng bằng lớn: đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông cửu Long.

– Các đồng bằng nhỏ hẹp ở Duyên hải miền Trung:

+ Đồng bằng Thanh – Nghệ – Tĩnh.

+ Đồng bằng Bình – Trị – Thiên.

+ Đồng bằng Nam – Ngãi – Định.

+ Đồng bằng Phú Yên – Khánh Hòa.

+ Đồng bằng Ninh Thuận – Bình thuận.

Dựa vào kiến thức đã học, hãy kể tên một số cánh đồng lúa nổi tiếng ở miền núi, trung du Bắc Bộ và Tây Nguyên.

– Một số cánh đồng lúa nổi tiếng ở miền núi, trung du Bắc Bộ: Than Uyên, Nghĩa Lộ, Điện Biên, Trùng Khánh,…

– Một số cánh đồng lúa nổi tiếng ở Tây Nguyên: An Khê, Krông Pach,…

Tại sao các cây công nghiệp lâu năm ở nước ta lại đóng vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu sản xuất cây công nghiệp ?

Các cây công nghiệp lâu năm ở nước ta lại đóng vai trò quan trong nhất trong cơ cấu sản xuất cây công nghiệp vì các lí do sau:

– Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi đc phát triển cây công nghiệp lâu năm: Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm.

– Có diện tích đất feralit (phát triển trên đá badan, đá vôi và các loại đá mẹ khác) vốn cùng với nhiều loại đất khác như đất xám phù sa cổ, đất phù sa,… thích hợp để trồng các cây công nghiệp lâu năm.

+ Nguồn lao động dồi dào.

+ Đã có mạng lưới các cơ sở công nghiệp chế biến nguyên liệu cây công nghiệp….

+ Nhu cầu lớn về sản phẩm cây nghiệp ở trong và ngoài nước và là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta.

– Cây công nghiệp lâu năm có giá trị cao.

Hãy phân tích các nguồn thức ăn cho chăn nuôi ở nước ta.

– Thức ăn cho chăn nuôi từ 3 nguồn:

+ Thức ăn tự nhiên (đồng cỏ).

+ Sản phẩm ngành trồng trọt và phụ phẩm ngành thủy sản.

+ Thức ăn chế biến công nghiệp.

– Nước ta có diện tích đồng cỏ khá lớn với khoảng 350.000ha. Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đồng cỏ tươi tốt quanh năm, sinh trưởng nhanh là điều kiện thuận lợi để phát triển chăn nuôi gia súc ăn cỏ như trâu, bò, ngựa, dê, cừu,… Những đồng cỏ chủ yếu tập trung trên các cao nguyên ở miền núi trung du phía Bắc, Tây Nguyên. Bắc Trung Bộ, tạo thế mạnh chăn nuôi gia súc lớn ở các vùng này. Tuy nhiên, đồng cỏ ở nước ta có nhiều loại cỏ tạp, khó cải tạo, hiện nay vẫn chăn thả theo kiểu quảng canh là chính, năng suất thấp.

– Một phần rất lớn thức ăn cho chăn nuôi được lấy từ ngành trồng trọt. Nhờ giải quyết tốt an ninh lương thực cho người, nên đã dành nhiều lương thực, hoa màu cho chăn nuôi, ổn định diện tích đất trồng thức ăn cho gia súc. Trên cơ sở đó, chăn nuôi lợn và gia cầm có điều kiện phát triển mạnh. Hàng năm có khoảng 13-14 nghìn tấn bột cá làm thức ăn cho chăn nuôi.

-Việc chế biến thức ăn gia súc ngày càng phổ biến ở cả đồng bằng và miền núi. Nhờ thế mà chăn nuôi theo hình thức công nghiệp đã có điều kiện phát triển ngay cả ở hộ gia đình.

Tại sao nói việc đảm bảo an toàn lương thực là cơ sở để đa dạng hóa nông nghiệp ?

Đa dạng hóa nông nghiệp ở nước ta đồng nghĩa với việc phát triển chăn nuôi, cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả. Trong đó, do có hiệu quả kinh tế cao, nên cây công nghiệp, đặc biệt là các cây công nghiệp dài ngày được phát triển trên quy mô lớn. Đây là cây cho thu hoạch sản phẩm sau một thời gian dài, người sản xuất cần được đảm bảo lương thực.

Chứng minh rằng việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả góp phần phát huy thế mạnh của nông nghiệp nhiệt đới nước la.

Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả sẽ:

– Cho phép khai thác tiềm năng các vùng sinh thái để phát triển nông nghiệp, nhờ đó mà các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đưực phát huy trong nền nông nghiệp nhiệt đới.

– Đẩy mạnh sản xuất các nông sản xuất khẩu (cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, trái cây,…).

Cho bảng số liệu sau: hãy phân tích sự phát triển của ngành chăn nuôi và sự thay đổi trong cơ cấu sản lượng thịt các loại qua các năm 1996, 2000 và 2005.

Sản lượng thịt các loại
   (Đơn vị: nghìn tấn)

-Tình hình phát triển:

+ Chăn nuôi đủ các loại: gia súc lớn (trâu, bò), gia súc nhỏ (lợn,…), gia cầm.

+ Sản lượng thịt các loại không ngừng tăng (năm 2005 gấp gần 2 lần năm 1996 và gấp 1,5 lần năm 2000), đặc biệt là giai đoạn 2000 – 2005.

+ Trong các loại thịt (giai đoạn 1996 – 2005), tăng nhanh nhất là thịt lợn (2,1 lần), sau đó là thịt bò (2,0 lần), thịt gia cầm (1,5 lần) và cuối cùng là thịt trâu (1,2 lần).

– Sự thay đổi trong cơ cấu sẵn lượng thịt:

Cơ cấu sản lượng thịt các loại, giai đoạn 1996 – 2000 (%)

Năm

Tổng số

Thịt trâu

Thịt bò

Thịt lợn

Thịt gia cầm

1996

100,0

3,5

5,0

76,5

15,0

2000

100,0

2,6

5,1

76,5

15,8

2005

loáo

2,1

5,1

81,4

11,4

+ Tỉ trọng sản lượng thịt trâu giảm, từ 3 5% (năm 1946) xuống còn 2,6% (năm 2000) và còn 2,1% (năm 2005).

+ Thịt bò có tỉ trọng khá ổn định trong cơ cấu (năm 1996: 5,0%, năm 2000: 5,1%, năm 2005: 5,1%).

+ Sản lượng thịt lợn có tỉ trọng không đổi ở các năm 1996, 2000 (76,5%), sau đó tăng lên 81,4% (năm 2005).

+ Tỉ trọng thịt gia cầm tăng từ 15,0% (năm 1996) lên 15,8% (năm 2000), sau đó giảm xuống còn 11,4% (năm 2005).

Dựa vào hình 22 (SGK trang 93), hãy nhận xét về cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt và xu hướng chuyển dịch cơ cấu của ngành này.

– Về cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt (năm 2005): chiếm tỉ trọng cao nhất là ngành trồng cây lương thực (59,2%), sau đó là cây công nghiệp (23,7%). Tiếp theo là cây rau đậu (8,3%), cây ăn quả (7,3%), cây khác (1,5%).

– Từ năm 1990 đến năm 2005, cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt có sự chuyển dịch theo hướng:

+ Giảm mạnh tỉ trọng giá trị sản xuất ngành trồng cây lương thực từ 67,1% (1990) xuống còn 59,2% (2005), giảm 7,9%.

+ Tăng tỉ trọng giá trị sản xuất ngành trồng cây rau đậu từ 7,0% (1990) lên 8,3% (2005), tăng 1,3%.

+ Tăng nhanh tỉ trọng giá trị sản xuất ngành trồng cây công nghiệp từ 13,5% (1990) lên 23,7% (2005), tăng 10,2%.

+ Giảm tỉ trọng giá trị sản xuất ngành trồng cây ăn quả từ 10,1% (1990) xuống còn 7,3% (2005), giảm 2,8%.

+ Giảm tỉ trọng giá trị sản xuất cây khác từ 2,3% (1990) xuống còn 1,5 % (2005), giảm 0,8%.

Dựa vào bảng số liệu sản lượng cà phê (nhân) và khối lượng cà phê xuất qua một số năm trang 97 SGK, hãy phân tích sự phát triển sản lượng cà phê nhân và khối lượng xuất khẩu cà phê từ năm 1980 đến năm 2005.

Sản lượng cà phê (nhân) và khối lượng cà phê xuất khẩu qua một số năm
                                                                                       (Đơn vị: nghìn tấn)

-Từ năm 1980 đến năm 2005, sản lượng cà phê tăng, từ 8,4 nghìn tấn (năm 1980) lên 752,1 nghìn tấn (năm 2005), tăng gấp 89,5 lần do sự phát triển các vùng chuyên canh cà phê ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.

-Sản lượng cà phê tăng mạnh từ khoảng năm 1995 trở lại đây, do sự mở rộng mạnh mẽ diện tích cà phê và yếu tố thị trường. Tuy nhiên, tình trạng hạn hán kéo dài trong mùa khô ảnh hưởng đến sản lượng cà phê. Điều đó có thể thấy qua sự sụt giảm sản lượng cà phê năm 2005.

-Khối lượng xuất khẩu cà phê tăng khá nhanh, từ 4,0 nghìn tấn (năm 1980) lên 912,7 nghìn tấn (năm 2005), tăng gấp 228,2 lần.

-Có năm khối lượng xuất khẩu cà phê lớn hơn sản lượng của năm đó (như các năm 1995, 2005), vì xuất khẩu có liên quan đến lượng hàng lưu lượng kho từ vụ thu hoạch trước.

Câu1 trang 58 Sách bài tập (SBT) Địa lý 12

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hoàn thiện bảng sau về sản xuất lương thực:

Trả lời:

Tiêu chí Sản xuất lương thực
Vai trò +Cung cấp lương thực cho nhân dân, thức ăn cho chăn nuôi

+Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, là nguồn hàng xuất khẩu quan trọng

+Việc đảm bảo an ninh lương thực ở nước ta cực kỳ quan trọng, vì nước ta là nước đông dân

Điều kiện sản xuất a) Thuận lợi:

*Điều kiện tự nhiên

-Đất trồng:

+ Diện tích cây lương thực năm 2005 là 8.7 triệu ha và còn có khả năng tăng diện tích bằng con đường khai hoang phục hóa

+Phân bố tập trung ở các đồng bằng: đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng Duyên hải miền Trung.

+Khả năng mở rộng diện tích gieo trồng còn lớn bằng con đường thâm canh, tăng vụ.

-Khí hậu:

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nguồn nhiệt ẩm dồi dào, tạo điều kiện cho cây trồng và vật nuôi tăng trưởng phát triển

– Nguồn nước: nguồn nước dồi dào, có cả nguồn nước trên mặt và nước ngầm. Thuận lợi cho việc xây dựng mạng lưới thủy lợi đảm bảo tưới tiêu cho cây trồng

-Sinh vật:nước ta có trên 500 nghìn đồng cỏ, tập trung ở các cao nguyên Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây nguyên thuận lợi để chăn nuôi gia súc lớn.

*Điều kiện kinh tế-xã hội:

-Dân cư và nguồn lao động:

+Nước ta có nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn

+Người Việt Nam có truyền thống, kinh nghiệm thâm canh sản xuất nông nghiệp

-Cơ sở vật chất kĩ thuật:

+Nước ta đã hình thành và phát triển nhiều hệ thống công trình thủy lợi

+Cung cấp phân bón, nghiên cứu giống cây trồng và gia súc có năng suất cao

-Đường lối, chính sách:

+Coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu

+Coi chương trình lương thực thực phẩm là một trong ba chương trình kinh tế lớn của nhà nước

b) Khó khăn

-Thiên tai thường xuyên xảy ra(bão lụt, hạn hán) và sâu bệnh thường xuyên đe dọa sản xuất lương thực

-Cơ sở vật chất kỹ thuật còn thiếu thốn, dịch vụ nông nghiệp chưa phát triển rộng khắp

-Thị trường lương thực không ổn định

Tình hình sản xuất a) Thành tựu sản xuất lương thực

-Diện tích gieo trồng lúa đã tăng mạng

-Sản lượng lúa đã tăng mạnh

-Bình quân lương thực quy thóc theo đầu người tăng nhanh

b) Phân bố

*Cây lương thực:

-Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lương thực lớn nhất, chiếm trên 50% diện tích cả nước và trên 50% sản lượng lúa cả nước, bình quân sản lượng lương thực trên đầu người nhiều năm nay là trên 1000kg/năm

-Đồng bằng sông Hồng là vùng sản xuất lương thực lớn thứ hai và là vùng có năng suất lúa cao nhất cả nước

*Cây thực phẩm:

-Các loại rau đậu được trồng ở khắp các địa phương, tập hơn cả ở những vùng ven các thành phố lớn.

-Diện tích trồng rau trên cả nước là trên 500 nghìn ha, nhiều nhất là ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.

-Diện tích đậu các loại là trên 200 nghìn ha, nhiều nhất là ở Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.

Câu 2 trang 59 Sách bài tập (SBT) Địa lý 12

Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và những kiến thức đã học, hãy trình bày và giải thích sự phân bố các vật nuôi chính ở nước ta

Trả lời:

– Chăn nuôi lợn và gia cầm
-Đàn lợn hơn 27 triệu con (2005), cung cấp hơn ¾ sản lượng thịt các loại.
-Gia cầm với tổng đàn trên 250 triệu con (2003).
Chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều nhất ở đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long

– Chăn nuôi gia súc ăn cỏ
-Đàn trâu: 2,9 triệu con nuôi nhiều ở Trung du miền núi phía Bắc, bắc Trung bộ
-Đàn bò: 5,5 triệu con BTB, NTB, Tây Nguyên. Chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh ở tp. Hồ Chí Minh, Hà Nội…
-Dê, cừu: 1,3 triệu con.

– Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi như: có nhiều đồng cỏ, nguồn thức ăn cho chăn nuôi được đảm bảo tốt hơn (cơ sở chế biến thức ăn cho chăn nuôi, lương thực dư thừa).
– Dịch vụ về giống, thú y có nhiều tiến bộ.
– Cơ sở chế biến sản phẩm chăn nuôi được chú trọng phát triển

 Câu 3 trang 59 Sách bài tập (SBT) Địa lý 12

Cho bảng số liệu sau:

GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP PHÂN THEO NGÀNH CỦA NƯỚC TA THEO GIÁ THỰC TẾ GIAI ĐOẠN 1990-2010

(Đơn vị: tỉ đồng)

Năm

Tổng số

Chia ra

Trồng trọt

Chăn nuôi

Dịch vụ

1990

20667

16394

3701

572

1995

85508

66794

16168

2546

2000

129141

101044

24960

3137

2005

183214

134755

45097

3362

2010

540200

396700

135100

8400

a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp của nước ta trong giai đoạn 1990-2010

b) Nhận xét và giải thích về sự chuyển dịch cơ cấu

Trả lời:

a) Xử lí số liệu:

(Đơn vị: %)

Năm

Tổng số

Chia ra

Trồng trọt

Chăn nuôi

Dịch vụ

1990

100

79.3

17.9

2.8

1995

100

78.1

18.9

3.0

2000

100

78.2

19.3

2.5

2005

100

73.6

24.6

1.8

2010

100

73.4

25.0

1.6

Vẽ biểu đồ:

b) Nhận xét và giải thích về sự chuyển dịch cơ cấu:

-Nhận xét:

Cơ cấu GDP chuyển dịch theo hướng:

Tăng tỉ trọng của khu vực II, giảm tỉ trọng của khu vực I, tỉ trọng của khu vực III khá cao nhưng chưa ổn định

Nguyên nhân: Do tác động của cuộc cách mạng Khoa học ký thuật, tác động của công cuộc đổi mới và quá trình Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa, quốc tế hóa…

Câu 4 trang 61 Sách bài tập (SBT) Địa lý 12

Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy điền vào bảng sau về mức độ phân bố một số cây công nghiệp lâu năm chủ yếu của nước ta: Cà phê, cao su, chè, hồ tiêu, dừa và điều (++:vùng trồng nhiều; + vùng trồng tương đối nhiều; vùng trồng ít hoặc không trồng.)

Vùng

Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu

Cà phê

Cao su

Chè

Hồ tiêu

Dừa

Điều

Trung du và miền núi Bắc Bộ

Đồng bằng sông Hồng

Bắc Trung Bộ

Duyên hải Nam Trung Bộ

Tây Nguyên

Đông Nam Bộ

Đồng bằng sông Cửu Long

Trả lời:

Vùng

Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu

Cà phê

Cao su

Chè

Hồ tiêu

Dừa

Điều

Trung du và miền núi Bắc Bộ

 –

++

 –

 –

 –

Đồng bằng sông Hồng

 –

 –

Bắc Trung Bộ

 +

+

 ++

 +

 +

Duyên hải Nam Trung Bộ

 +

+

+

 ++

+

Tây Nguyên

 ++

+

+

++

 +

Đông Nam Bộ

+

 ++

 –

++

++

Đồng bằng sông Cửu Long

 –

 –

+

 ++

 –

Cà phê: tập trung nhiều ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Bắc trung Bộ
– Cao su: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ
– Hồ tiêu: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ
– Chè: Trung du và miền núi Bắc Bộ, một phần ở Tây nguyên

Câu 5 trang 62 Sách bài tập (SBT) Địa lý 12

Hoàn thiện sơ đồ sau

Trả lời:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *