Bài 20. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế – Địa lý 12

Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế

Ở nước ta đã hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế, vùng chuyên canh và các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn.

Việc phát huy thế mạnh của từng vùng nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế và tăng trưởng hội nhập với thế giới đã dẫn tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân hóa sản xuất giữa các vùng trong nước. Ví dụ Đông Nam Bộ là vùng phát triển công nghiệp mạnh nhất, với giá trị sản xuất công nghiệp chiếm tới 55,6% cả nước (năm 2005). Trong khi đó Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm; giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 40,7% cả nước.

Trên phạm vi cả nước đã hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm: Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

Cơ cấu ngành kinh tế trong GDP ở nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng: tăng tỉ trọng của khu vực II (công nghiệp và xây dựng) giảm tỉ trọng của khu vực I (nông-lâm-ngư nghiệp), khu vực III (dịch vụ) có tỉ trọng khá cao nhưng chưa ổn định.

Xu hướng chuyển dịch như trên là phù hợp với yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện nước ta hiện nay. Tuy nhiên, tốc độ chuyển dịch còn chậm, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển đất nước trong giai đoạn mới.

Trong nội bộ từng ngành, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế cũng thể hiện khá rõ. Ở khu vực I, xu hướng là giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành thủy sản. Năm 1990, tỉ trọng ngành nông nghiệp là 83,4% đến năm 2005 chỉ còn 71,5%. Cùng những năm đó, tỉ trọng ngành thủy sản tăng từ 8,7% lên 24,8%. Nếu xét riêng nông nghiệp (theo nghĩa hẹp) thì tỉ trọng của ngành trồng trọt giảm, còn tỉ trọng của ngành chăn nuôi tăng.

Ở khu vực II, công nghiệp đang có xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành sản xuất và đa dạng hóa sản phẩm để phù hợp hơn với yêu cầu của thị trường và tăng hiệu quả đầu tư. Ngành công nghiệp chế biến tăng tỉ trọng, trong khi đó công nghiệp khai thác có tỉ trọng giảm. Trong từng ngành công nghiệp, cơ cấu sản phẩm cũng chuyển đổi theo hướng tăng tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp, có chất lượng và cạnh tranh được về giá cả, giảm các loại sản phẩm chất lượng thấp và trung bình không phù hợp với yêu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu.

Khu vực III đã có những bước tăng trưởng ở một số mặt, nhất là trong lĩnh vực liên quan đến kết cấu hạ tầng kinh tế và phát triển đô thị. Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời như viễn thông, tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ,…đã góp phần không nhỏ vào sự tăng trưởng kinh tế đất nước.

Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế

Cơ cấu thành phần kinh tế cũng có những chuyển biến tích cực, phù hợp với đường lối phát triển kinh tế nhiều thành phần trong thời kì Đổi mới.

Kinh tế Nhà nước tuy có giảm về tỉ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế. Các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt vẫn do Nhà nước quản lí.

Tỉ trọng của kinh tế tư nhân có xu hướng tăng. Đặc biệt, từ sau khi Việt Nam gia nhập WTO, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh cho thấy vai trò ngày càng quan trọng của khu vực kinh tế trong giai đoạn mới của đất nước.

Quan sát hình 20.1 (SGK trang 82), phân tích sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh kế ở nước ta, giai đoạn 1990- 2005.

-Tỉ trọng của khu vực I (nông – lâm – ngư nghiệp) có xu hướng giảm nhanh (từ 38,7% năm 1990 và 40,5% năm 1991 xuống còn 20,9%năm 2005).

-Tỉ trọng của khu vực II (công nghiệp – xây dựng) có xu hướng tăng nhanh (từ 22,7% năm 1990 lên 41,0% năm 2005) và hiện đang có tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP.

-Tỉ trọng của khu vực III (dịch vụ) đang có sự biến động (tăng nhanh từ năm 1991 đến năm 1995, sau đó giảm nhẹ đến năm 2005), nhưng so với thời kì trước đổi mới thì có chuyển biến tích cực.

Phân tích bảng 20.2 (SGK trang 84) để thấy sự chuyển dịch cơ cấu GDP giữa các thành phần kinh tế. Sự chuyển dịch đó có ý nghĩa gì?

– Sự chuyển dịch cơ cấu GDP giữa các thành phần kinh tế:

+ Khu vực kinh tế Nhà nước giảm tỉ trọng, trong khi khu vực kinh tế tư nhân và khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng tỉ trọng. Tuy nhiên, khu vực kinh tế Nhà nước vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.

+ Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh nhất.

– Xu hướng chuyển dịch như trên cho thấy ở nước ta đang phát triển nền kinh tế hàng hóa vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Nước ta đang phát huy sức mạnh của mọi thành phần kinh tế và hội nhập vào nền kinh tế thế giới.

Cho bảng số liệu sau: a) Tính tỉ trọng của từng ngành trong tổng giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản của nước ta qua các năm. b) Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản.

Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản của thủy sản nước ta (giá thực tế)
                                                                                                (Đơn vị: tỉ đồng)

Trả lời

a) Tỉ trọng của từng ngành trong tổng giá trị sản xuất

Ngành

2000

2005

Nông nghiệp

79,1

71,5

Lâm nghiệp

4,7

3,7

Thuỷ sản

16,2

24,8

Tổng số

100,0

100,0

b)Nhận xét

Cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản của nước ta có sự chuyển dịch theo hướng:

–     Giảm tỉ trọng của ngành nông nghiệp và lâm nghiệp (dẫn chứng).

–     Tăng tỉ trọng của ngành thủy sản (dẫn chứng).

Điền các nội dung thích hợp vào bảng theo mẫu trang 86 SGK. Tiu? Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

 

Cơ cấu

Xu hướng chuyển dịch

Ngành kinh tế

–  Tăng tỉ trọng của khu vực II (công nghiệp và xây dựng), giảm tỉ trọng của khu vực I (nông – lâm – níiư nghiệp), khu vực III (dịch vụ) có tỉ trọng khá cao nhưng chưa ổn định.

– Trong nội bộ từng ngành cũng có sự chuyển dịch khá rõ:

+ Ở khu vực I: Xu hướng giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành thủy sản. Riêng nông nghiệp (theo nghĩa hẹp), tỉ trọng của ngành trồng trọt giảm, tỉ trọng của ngành chăn nuôi tăng.

+ Ở khu vực II: Ngành công nghiệp chế biến tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác có tỉ trọng giảm. Trong từng ngành công nghiệp, cơ cấu sản phẩm cũng chuyển đổi theo hướng tăng tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp, có chất lượng và cạnh tranh được về giá cả, giảm các loại sản phẩm chất lượng thấp và trung bình không phù hợp với yêu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu.

+ Ở khu vực III: Đã có những bước tăng trưởng: ở một số mặt, nhất là trong lĩnh vực liên quan đến kết cấu hạ tầng kinh tế và phát triển đô thị. Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời như viễn thông, tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ,…

Thành phần kinh tế

–  Chuyển biến tích cực, phù hợp với đường lối phát triển kinh tế nhiều thành phần trong thời kì Đổi mới.

–  Kinh tế Nhà nước tuy có giảm về tỉ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.

–  Tỉ trọng kinh tế tư nhân có xu hướng tăng thể và kinh tế tập lại có xu hướng giảm.

–   Tỉ trọng khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh.

Lãnh thổ kinh tế –   Hìnhthành các vùng động lực phát triển kinh vùng chuyên canh và các khu công nghiệp tận trung, khu chế xuất có quy mô lớn.

–   Hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm :

Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Câu 1 trang 51 Sách bài tập (SBT) Địa lý 12

Điền các nội dung thích hợp vào bảng sau để thể hiện được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta

Cơ cấu

Xu hướng chuyển dịch

Theo ngành
Theo thành phần kinh tế
Theo lãnh thổ

Trả lời:

Cơ cấu

Xu hướng chuyển dịch

Theo ngành -Ở khu vực I:

+Ngành NN: giảm(83.4-71.5%)

+Ngành TS: tăng (8.7-24.8%)

– Ở khu vực II:

+Công nghiệp đang có xu hướng chuyển đổi cơ cấu ngành sản xuất và đa dạng hóa sản phầm để phù hợp hơn với yêu cầu thị trường và tăng hiệu quả đầu tư.

– Ở khu vực III: Đã có những bước tăng trưởng, nhất là trong lĩnh vực liên quan đến kết cấu hạ tầng kinh tế và phát triển đô thị. Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời như: viễn thông, chuyển giao công nghệ, tư vấn đầu tư.. đã góp phần không nhỏ vào sự tăng trưởng kinh tế đất nước.

Theo thành phần kinh tế Chuyển biến tích cực, phù hợp với đường lối phát tiển kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ đồi mới
Theo lãnh thổ – Đã hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế, các vùng chuyên canh(cây lương thực, cây thực phẩm, cây công nghiệp)

– Nhiều trung tâm CN được hình thành và phát triển, hàng trăm KCN tập trung, khu chế xuất, khu CN cao ra đời đã đem lại sức sống không chỉ riêng cho ngành Cn và cho cả nền KT Việt Nam.

– Cả nước đã hình thành  3 vùng kinh tế trọng điểm.

Câu 2 trang 52 Sách bài tập (SBT) Địa lý 12

Cho bảng số liệu sau:

CƠ CẤU GDP PHÂN THEO CÁC NGÀNH KINH TẾ Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1995-2010

(Đơn vị:%)

Năm

Nông-Lâm-Ngư nghiệp

Công nghiệp-xây dựng

Dịch vụ

1995

27.2

28.8

44.0

1997

25.8

32.1

42.1

1998

25.8

32.5

41.7

2000

24.5

36.7

38.8

2005

21.0

41.0

38.0

2010

20.6

41.1

38.3

a) Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo các ngành kinh tế ở nước ta giai đoạn 1995-2010.

b) Nhận xét và giải thích nguyên nhân của sự chuyển dịch đó

Trả lời:

a, Biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo các ngành kinh tế ở nước ta giai đoạn 1995-2010

b, – Cơ cấu GDP ngành Nông-Lâm-Ngư nghiệp giai đoạn 1995-2010 giảm (27.2-20.6%)

–  Cơ cấu GDP ngành Công nghiệp-xây dựng tăng mạnh từ 1995-2010  (28.8-41.1%)

– Cơ cấu GDP ngành dịch vụ từ 1995-2010 giảm nhẹ

Xu hướng chuyển dịch như vậy là phù hợp với yêu cầu chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tuy nhiên, tốc độ chuyển dịch còn chậm, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển đất nước trong giai đoạn mới.

Nguyên nhân:

Đường lối Đổi mới đúng đắn, phù hợp với xu hướng chuển dịch của thế giới và khu vực.

– Nhu cầu của thị trường phức tạp và tăng nhanh

– Nước ta đang tiến hành công nghiệp hóa nền kinh tế, chuyển từ nước Nông nghiệp sang nước Công nghiệp.

Câu 3 trang 53 Sách bài tập (SBT) Địa lý 12

Cho bảng số liệu sau:

GDP PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2000-2010

(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)

Thành phần

Năm 2000

Năm 2010

Nhà nước 170.1 668.3
Ngoài nhà nước 212.9 941.8
Có vốn đầu tư nước ngoài 58.6 370.8
Tổng 441.6 1980.9

a) Tính cơ cấu GDP Phân theo thành phần kinh tế của nước ta

CƠ CẤU GDP PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ

(Đơn vị:%)

Thành phần

Năm 2000

Năm 2010

Nhà nước
Ngoài nhà nước
Có vốn đầu tư nước ngoài
Tổng

b) Nhận xét và giải thích về sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế ở nước ta trong giai đoạn 2000-2010

Trả lời:

a, (Đơn vị:%)

Thành phần

Năm 2000

Năm 2010

Nhà nước 38.5 33.7
Ngoài nhà nước 48.2 47.5
Có vốn đầu tư nước ngoài 13.3 18.8
Tổng 100 100

b, Giai đoạn 2000-2010 sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế ở nước ta có những chuyển biến tích cực:

Thu hút vốn đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam

Các ngành kinh tế có vốn đầu tư Nhà nước và ngoài nhà nước giảm nhẹ

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *